Đề Minh Họa ĐGNL Trường ĐH Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày đăng: 04/03/2026 01:49 AM
Danh mục
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC TOÀN CẦU
VIỆT ÂU MỸ
TRUNG TÂM LUYỆN THI VIỆT ÂU MỸ
THẦY SƠN – 0972.600.670
_________________
Hotline: 19009097 – 028.222.34.222
ĐỀ KIỂM TRA – EDUSMARTPRO
ĐGNL 2026 - ĐỀ MINH HỌA 2026
MÃ ĐỀ: 341176 – GV SOẠN: TRỊNH KHÁNH SƠN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Câu 1: (ID: 253364 )
Thị Phương là nhân vật trong vở chèo Trương Viên. Thời bình, nàng động viên chồng học hành thi cử. Thời chiến, nàng chăm sóc, bảo vệ mẹ chồng và lặn lội tìm chồng.
"Thị Phương:
Mẹ ơi, giặc đã kéo đến đây
Con xin dắt mẹ vào ngay trong rừng Kẻo con chút phận má hồng
Nữa gặp gian hùng, lỗi đạo tào khang. Trước là thất tiết cùng chàng
Sau con bỏ mẹ giữa đàng ai nuôi".
(Trần Việt Ngữ sưu tầm, Trương Viên chèo cổ)
Nhân vật Thị Phương là loại nhân vật gì?
A. Kép.
B. Lão.
C. Đào lẳng.
D. Đào thương.
Đáp án: D
Lời giải:
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về các loại hình nhân vật đặc trưng trong nghệ thuật Chèo cổ (Kép, Đào, Lão, Mụ, Hề) và phân tích đặc điểm tính cách, số phận của nhân vật qua ngữ liệu.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Đề bài yêu cầu xác định loại vai (loại nhân vật) của Thị Phương trong vở chèo Trương Viên dựa trên hành động và lời thoại được cung cấp.
2. Phân tích căn cứ: · Hành động: Động viên chồng học hành, chăm sóc mẹ chồng, lặn lội tìm chồng, bảo vệ mẹ chồng trong hoạn nạn. · Lời thoại: Thể hiện sự lo lắng cho tiết hạnh với chồng ("lỗi đạo tào khang", "thất tiết cùng chàng") và lòng hiếu thảo vô bờ với mẹ chồng ("bỏ mẹ giữa đàng ai nuôi"). · Đặc điểm: Đây là một người phụ nữ đức hạnh, chịu nhiều khổ cực, hy sinh vì gia đình.
3. Giải thích chi tiết: Trong nghệ thuật Chèo, Đào thương là loại vai nữ chính diện, đại diện cho những người phụ nữ có số phận gian truân, vất vả nhưng luôn giữ trọn phẩm chất đạo đức, lòng thủy chung và hiếu nghĩa. Nhân vật Thị Phương là một trong những vai Đào thương điển hình nhất của chèo cổ Việt Nam.
4. Phản biện: · Kép: Là vai nam chính (thường là trí thức, nho sĩ). ·
B. Lão: Là vai người già (nam). ·
C. Đào lẳng: Là vai nữ có tính cách lẳng lơ, không đoan chính (ví dụ: Thị Màu).
Câu 2: (ID: 253365 )
"Bị cướp vợ và chiến đấu giành lại vợ" là mô típ (motif) phổ biến trong thể loại nào của văn học dân gian Việt Nam?
A. Thần thoại.
B. Sử thi.
C. Tuồng, chèo.
D. Truyện thơ.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Dựa trên kiến thức đặc trưng về nội dung và cốt truyện của các thể loại văn học dân gian Việt Nam, đặc biệt là sử thi anh hùng.
Giải
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định thể loại văn học dân gian có mô típ (motif) cốt truyện xoay quanh việc nhân vật chính bị cướp vợ và phải chiến đấu để giành lại.
2. Phân tích căn cứ: Trong chương trình Ngữ văn, khi học về sử thi anh hùng (như sử thi Đăm Săn của người Ê-đê), chúng ta thấy cốt truyện thường bắt đầu bằng việc các tù trưởng thù địch (Mtao Mxây, Mtao Grự) đến cướp vợ của người anh hùng.
3. Giải thích chi tiết: Mô típ này là động lực chính thúc đẩy các hành động của người anh hùng sử thi. Cuộc chiến đấu giành lại vợ không chỉ đơn thuần là bảo vệ hạnh phúc gia đình mà còn mang ý nghĩa bảo vệ danh dự, tài sản và sự thịnh vượng của toàn bộ cộng đồng (buôn làng). Đây là đặc điểm tiêu biểu nhất của sử thi anh hùng Tây Nguyên.
4. Phản biện: · Thần thoại: Thường tập trung giải thích các hiện tượng tự nhiên, nguồn gốc vũ trụ và con người. ·
C. Tuồng, chèo: Là các loại hình kịch hát dân gian, đề tài đa dạng nhưng không lấy mô típ giành lại vợ làm đặc trưng thể loại cốt lõi. ·
D. Truyện thơ: Thường tập trung vào những bi kịch tình yêu, sự ngăn cấm của lễ giáo phong kiến và khát vọng tự do yêu đương.
Câu 3: (ID: 253366 )
"Sau đó vài tháng, Hà Nhân tiếp được tin nhà gửi đến kinh đô, nói cha mẹ ở nhà đã hỏi vợ cho, giục Sinh nên về mau để làm lễ cưới. Sinh bối rối quanh co, lòng rất không nỡ, hai nàng đoán biết được tình ý, bảo Sinh rằng:
Bọn chúng em thân bồ vóc liễu, không thể cáng đáng được việc tần tảo ở gia đình. Vả ngôi chủ phụ trong nhà, tất phải là người trong nền nếp trâm anh như Tống Tử, Tề Khương, chúng em đâu dám chòi mòi đến. Chỉ mong chàng sau buổi về quê, tình cũ sẽ vấn vương không dứt, sớm dẹp lòng quyến luyến hương thổ để lại tính kế tìm hoa."
(Nguyễn Dữ, Chuyện kỳ ngộ ở Trại Tây)
Dòng nào sau đây nêu không đúng đặc điểm của lời nhân vật trong đoạn trích trên?
A. Sử dụng lối nói chuộng ngôn từ hoa mỹ.
B. Sử dụng lối nói dùng nhiều điển tích, điển cố.
C. Sử dụng lối nói dùng hình ảnh so sánh, ẩn dụ.
D. Sử dụng lối nói gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp đọc hiểu văn bản văn học trung đại, phân tích đặc điểm ngôn ngữ nhân vật (tính ước lệ, điển cố) và thực hiện phương pháp loại trừ các đặc điểm đã xuất hiện trong ngữ liệu.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Yêu cầu xác định đặc điểm không đúng trong lời thoại của nhân vật (hai nàng) trong đoạn trích từ "Chuyện kỳ ngộ ở Trại Tây" của Nguyễn Dữ.
2. Phân tích căn cứ: · Lời thoại có các hình ảnh ẩn dụ, ước lệ: "thân bồ vóc liễu", "tính kế tìm hoa". · Lời thoại sử dụng điển tích, điển cố: "Tống Tử, Tề Khương" (những người phụ nữ quý tộc, đức hạnh thời xưa). · Lời thoại sử dụng ngôn từ Hán Việt hoa mỹ, trang trọng: "cáng đáng", "tần tảo", "chủ phụ", "trâm anh", "chòi mòi", "hương thổ".
3. Giải thích chi tiết: Đoạn trích thuộc tác phẩm "Truyền kỳ mạn lục", mang đặc trưng của văn học bác học trung đại. Lời nhân vật được trau chuốt, sử dụng nhiều điển tích và hình ảnh ước lệ để thể hiện sự khiêm nhường và học thức. Do đó, các phương án đều là đặc điểm đúng của đoạn trích.
4. Phản biện: Phương án sai vì lối nói trong đoạn trích rất xa lạ với lời ăn tiếng nói hằng ngày (khẩu ngữ). Nó mang tính chất sách vở, trang trọng và có khoảng cách lớn với ngôn ngữ sinh hoạt đời thường.
Câu 4: (ID: 253367 )
"Khắc khoải sầu đưa giọng lửng lơ,
Ấy hồn Thục đế thác bao giờ?
Năm canh máu chảy đêm hè vắng,
Sáu khắc hồn tan bóng nguyệt mờ.
Có phải tiếc xuân mà đứng gọi,
Hay là nhớ nước vẫn nằm mơ?
Thâu đêm ròng rã kêu ai đó,
Giục khách giang hồ dạ ngẩn ngơ".
(Nguyễn Khuyến, Cuốc kêu cảm hứng)
Bài thơ thể hiện nỗi niềm gì của chủ thể trữ tình?
A. Thương tiếc mùa xuân trôi qua mất.
B. Thương tiếc nước mất vào tay giặc.
C. Thương tiếc máu xương của người yêu nước.
D. Thương tiếc nước bị chia cắt.
Đáp án: B
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải · Sử dụng phương pháp đọc hiểu văn bản kết hợp phân tích điển tích, điển cố. · Liên hệ hoàn cảnh sáng tác và cuộc đời của tác giả Nguyễn Khuyến để xác định tư tưởng chủ đạo.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định nội dung tình cảm, nỗi niềm của chủ thể trữ tình (tác giả) thông qua bài thơ "Cuốc kêu cảm hứng".
2. Phân tích căn cứ: · Điển tích "Thục đế": Vua nước Thục mất nước, hồn biến thành chim cuốc, kêu "quốc quốc" (nước nước) đến rỏ máu vì thương nhớ giang sơn. · Câu thơ: "Hay là nhớ nước vẫn nằm mơ?" trực tiếp bộc lộ nỗi lòng của tác giả. · Hoàn cảnh: Nguyễn Khuyến sống trong cảnh nước mất nhà tan, thực dân Pháp đô hộ, ông cáo quan về quê nhưng lòng vẫn đau đáu vận mệnh dân tộc.
3. Giải thích chi tiết: · Tiếng chim cuốc trong bài thơ không chỉ là âm thanh thiên nhiên mà là tiếng lòng của một nhà nho yêu nước. Từ việc mượn điển tích Thục Đế, Nguyễn Khuyến gửi gắm nỗi đau xót, sự nuối tiếc khôn nguôi trước cảnh đất nước rơi vào tay giặc. Cụm từ "nhớ nước" và "hồn tan" nhấn mạnh bi kịch mất nước và sự bất lực của một trí thức yêu nước.
4. Phản biện: · Phương án A: "Tiếc xuân" chỉ là một giả thiết mang tính tu từ trong câu hỏi tu từ, không phải mục đích chính của bài thơ. · Phương án C: Bài thơ không nhắc đến sự hy sinh xương máu của các chiến sĩ trên chiến trường. · Phương án D: Bối cảnh lịch sử của bài thơ là thời kỳ thực dân Pháp xâm lược và đô hộ toàn bộ đất nước, nỗi đau lớn nhất là mất chủ quyền dân tộc chứ không phải vấn đề chia cắt lãnh thổ.
Câu 5:(ID: 253368 ) Khi Thúy Kiều lại một lần nữa bị lừa bán vào lầu xanh,Nguyễn Du đã viết: "Nghĩ đời mà ngán cho đời
Tài tình chi lắm,cho trời đất ghen. Tiếc thay nước đã đánh phèn
Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần! Hồng quân với khách hồng quần
Đã xoay đến thế,còn vần chưa tha". (Nguyễn Du,Truyện Kiều) Hai từ"hồng quân"và"hồng quần"có ý nghĩa:
A. Người lính trong quân đội và người con gái đẹp.
B. Vị vua anh minh với người tì thiếp đẹp.
C. Đấng tạo hóa với người ca kỹ đẹp.
D. Đấng tạo hóa và người con gái đẹp.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp giải nghĩa từ Hán Việt,phân tích điển cố và hình ảnh hoán dụ trong văn học trung đại để xác định ý nghĩa biểu trưng của từ ngữ. Giải:
1. Phân tích đề bài:Câu hỏi yêu cầu xác định ý nghĩa của hai từ Hán Việt"hồng quân"và "hồng quần"trong ngữ cảnh đoạn trích Truyện Kiều,khi Thúy Kiều rơi vào cảnh ngộ bi kịch lần thứ hai. 2. Phân tích căn cứ: -"Hồng quân"(鸿钧):Theo điển tích Trung Hoa,"Hồng"là lớn,"Quân"là cái bàn xoay của thợ gốm.Hồng quân là cái khuôn lớn,bàn xoay lớn tạo ra muôn vật,dùng để chỉ Đấng tạo hóa, ông Trời-người quyết định vận mệnh con người. -"Hồng quần"(红裙):Nghĩa đen là chiếc váy đỏ.Đây là hình ảnh hoán dụ quen thuộc trong văn học cổ để chỉ người phụ nữ(giai nhân,người con gái đẹp). 3. Giải thích chi tiết:Trong đoạn thơ,Nguyễn Du viết"Hồng quân với khách hồng quần/Đã xoay đến thế,còn vần chưa tha"nhằm cực tả sự trớ trêu của số phận.Đấng tạo hóa(hồng quân)như đang bày ra trò chơi ác nghiệt,xoay vần,vùi dập cuộc đời của người con gái tài sắc (hồng quần-Thúy Kiều). 4. Phản biện: -Loại A:"Hồng quân"ở đây không phải là quân đội(như Hồng quân Liên xô hay Hồng quân Trung Quốc trong lịch sử hiện đại). -Loại B:"Hồng quân"không mang nghĩa là vị vua. -Loại C:Mặc dù Thúy Kiều có thân phận ca kỹ,nhưng từ"hồng quần"là từ chỉ chung người con gái đẹp,mang tính ước lệ cao hơn là chỉ đích danh một nghề nghiệp cụ thể như"ca kỹ".
Câu 6: (ID: 253369 )
"Cuộc xua đuổi đã kéo dài hàng tiếng đồng hồ. Lão Khúng đã mệt nhoài nhưng vẫn chưa chịu cho vật dừng lại. Nó phải đi thật xa, phải bắt nó vào thật sâu giữa rừng thẳm, để không còn lối nào trở lại với lão. Rồi thì mai đây khi trở về nhà, lão nghĩ, lão sẽ nói thật với mụ Huệ, lão đã không đem xuống chợ Giát để bán mà trên dọc đường đã giải thoát cho nó, trả lại cho nó cuộc đời tự do, lão đã xua nó vào rừng, vào giữa giang sơn của một bầy bò hoang. Chắc hẳn mụ Huệ cũng không mè nheo lão. Mụ sẽ thông cảm với lão, với việc làm của lão".
(Nguyễn Minh Châu, Phiên chợ Giát)
Hành động xua con vật đi thật xa vào rừng thẳm thể hiện điều gì?
A. Sự mệt nhoài của lão khi đem con vật xuống chợ Giát để bán.
B. Sự quyết tâm giải thoát con vật, trả lại cho nó cuộc đời tự do.
C. Sự mong mỏi được trở về nhà và được vợ của lão cảm thông.
D. Sự cảm thông với con vật và sự tự dằn vặt bản thân ở lão.
Đáp án: A
Lời giải:
GV VEAgroup
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định ý nghĩa và mục đích đằng sau hành động xua con vật (con bò) vào rừng thẳm của nhân vật lão Khúng.
2. Phân tích căn cứ: Dựa vào các chi tiết trong đoạn trích: · "Nó phải đi thật xa, phải bắt nó vào thật sâu giữa rừng thẳm, để không còn lối nào trở lại với lão". · ".giải thoát cho nó, trả lại cho nó cuộc đời tự do". · ".xua nó vào rừng, vào giữa giang sơn của một bầy bò hoang".
3. Giải thích chi tiết: Hành động xua đuổi quyết liệt, kéo dài hàng tiếng đồng hồ dù đã "mệt nhoài" cho thấy ý chí kiên định của lão Khúng. Lão không muốn con vật gắn bó với mình để rồi phải chịu cảnh bị đem ra chợ bán (thường là để giết thịt). Việc đẩy nó vào sâu trong rừng thẳm là cách duy nhất để cắt đứt sợi dây liên hệ với con người, giúp nó thực sự trở về với bản năng tự nhiên và hưởng quyền tự do.
4. Phản biện: · Đáp án A: Sự mệt nhoài chỉ là trạng thái thể chất trong quá trình thực hiện hành động, không phải ý nghĩa của hành động. · Đáp án C: Việc mong mỏi vợ (mụ Huệ) cảm thông là suy nghĩ diễn ra sau đó, là sự tự trấn an tâm lý, không phải mục đích trực tiếp của việc xua bò. · Đáp án D: Lão Khúng có sự cảm thông, nhưng hành động cụ thể "xua đi thật xa" nhấn mạnh vào kết quả "tự do" hơn là sự dằn vặt bản thân.
Câu 7: (ID: 253370 )
"Tôi hát bài hát về cố hương tôi Trong ánh sáng đèn dầu
Ngọn đèn đó ông bà tôi để lại
Đẹp và buồn hơn tất cả những ngọn đèn Thuở tôi vừa sinh ra
Mẹ đã đặt ngọn đèn trước mặt tôi
Để tôi nhìn mặt đèn mà biết buồn, biết yêu và biết khóc".
(Nguyễn Quang Thiều, Bài hát về cố hương)
Dòng nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa biểu đạt của hình ảnh "ánh sáng đèn dầu" trong đoạn thơ trên?
A. Ánh sáng của không gian ấu thơ.
B. Ánh sáng của không gian gia đình.
C. Ánh sáng của thời gian ký ức.
D. Ánh sáng của quá khứ đau thương, mất mát.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu văn bản, phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh thơ trong văn cảnh và sử dụng phương pháp loại trừ.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định phương án không phản ánh đúng ý nghĩa của hình ảnh "ánh sáng đèn dầu" trong đoạn thơ của Nguyễn Quang Thiều.
2. Phân tích căn cứ: · "Ngọn đèn đó ông bà tôi để lại": Gắn liền với truyền thống gia đình, tổ tiên. · "Thuở tôi vừa sinh ra / Mẹ đã đặt ngọn đèn trước mặt tôi": Gắn liền với không gian ấu thơ, sự chào đời của một con người. · "Để tôi nhìn mặt đèn mà biết buồn, biết yêu và biết khóc": Ánh sáng soi rọi tâm hồn, đánh thức những cảm xúc nhân văn, gắn liền với ký ức về cố hương.
3. Giải thích chi tiết: Hình ảnh "ánh sáng đèn dầu" trong đoạn thơ mang vẻ đẹp của sự hoài niệm, sự tiếp nối các giá trị tinh thần từ thế hệ trước (ông bà, cha mẹ) đến thế hệ sau. Nó là biểu tượng cho hơi ấm gia đình, cho cội nguồn quê hương và sự thức tỉnh tâm hồn. Dù có chữ "buồn", nhưng đó là nỗi buồn của sự chiêm nghiệm, của tình yêu thương sâu sắc, không phải là sự đau thương hay mất mát bi kịch.
4. Phản biện: · Phương án A, B, C. Đều được thể hiện rõ qua các chi tiết "thuở tôi vừa sinh ra", "ông bà tôi để lại", "cố hương". · Phương án D: Không có chi tiết nào trong đoạn thơ gợi lên sự đau thương hay mất mát từ quá khứ.
Câu 8: (ID: 253371 )
Trung tá Nam hồi tưởng về cuộc trò chuyện với hạ sĩ Lãm:
"Trong đầu anh bỗng hiện lên hình ảnh người hạ sĩ quê ở Hà Nội có cái nhìn lì lợm ngày nào. Lãm! - Này, bây giờ ta nói chuyện tình anh em, đừng trên dưới gì hết - Vâng, tôi cũng nghĩ như thế - Nghe nói thời kỳ chốt chặn ở biên giới, cậu là một tay súng tốt? - Vâng, thưa thủ trưởng, cũng có lẽ như thế - Nhưng chỉ im tiếng súng có mấy tháng thôi, người ta phản ảnh với tôi cậu đã không còn giữ được phẩm chất ấy nữa? - Vâng, nếu gọi như thế là phẩm chất - Tôi yêu cầu cậu chuyện trò với tôi chân thành và dễ hiểu hơn một chút, và trước hết là xin cậu hãy bỏ giúp đẫn mía trên tay kia đi cho tôi nhờ - Dạ. Thưa, tôi vẫn luôn luôn chân thành và dễ hiểu đấy chứ ạ!"
(Chu Lai, Phố)
Đoạn hội thoại trên cho thấy điều gì về hạ sĩ Lãm?
A. Có tài và ngang tàng.
B. Bất tài và ngang ngược.
C. Có tài và khiêm cung.
D. Bất tài và chân thành.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu văn bản, phân tích các chi tiết về lời nói, cử chỉ và thái độ của nhân vật trong ngữ cảnh cụ thể để khái quát đặc điểm tính cách.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định đặc điểm tính cách của nhân vật hạ sĩ Lãm thông qua đoạn hội thoại với Trung tá Nam.
2. Phân tích căn cứ: · Chi tiết khẳng định năng lực: Khi Trung tá Nam hỏi về việc Lãm là một "tay súng tốt", Lãm đã xác nhận "Vâng, thưa thủ trưởng, cũng có lẽ như thế". Điều này cho thấy Lãm là người có thực tài trong quân ngũ. · Chi tiết khẳng định tính cách: Lãm có cái nhìn "lì lợm"; khi nói chuyện với cấp trên vẫn cầm "đẫn mía" trên tay; cách trả lời đối đáp sắc sảo, không hề khép nép hay sợ sệt ("Vâng, nếu gọi như thế là phẩm chất", "Thưa, tôi vẫn luôn luôn chân thành và dễ hiểu đấy chứ ạ!").
3. Giải thích chi tiết: Sự kết hợp giữa năng lực giỏi (tay súng tốt) và thái độ bất cần, tự tin, không tuân thủ các quy tắc lễ nghi quân đội một cách máy móc tạo nên hình ảnh một người lính vừa có tài vừa mang khí chất ngang tàng, gai góc.
4. Phản biện: · Loại B và D vì các phương án này cho rằng Lãm "bất tài", trái ngược với chi tiết "tay súng tốt". · Loại C vì thái độ của Lãm (lì lợm, cầm đẫn mía khi nói chuyện) hoàn toàn đối lập với sự "khiêm cung" (khiêm tốn và cung kính).
Câu 9: (ID: 253373 )
LÊ TƯƠNG DỰC - Vua cần đến thì thần nhân phải xả thân làm việc kỳ đến chết thì thôi.
VŨ NHƯ TÔ - Nhưng xử đãi thế thì ai muốn trau dồi nghề nghiệp? Kính sĩ mới đắc sĩ.
LÊ TƯƠNG DỰC - Kính sĩ đắc sĩ, mi là sĩ đấy ư: Mi dám tự phụ là sĩ thảo nào mi không sợ chết.
VŨ NHƯ TÔ - Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn. Anh em tiện nhân còn có những nguyện vọng sâu xa hơn đối với nước. Hoàng thượng quá nhầm về chữ sĩ. Một ông quan trị dân, với một người thợ giỏi, xây những lâu đài tráng quan, điểm xuyết cho đất nước, tiện nhân chưa biết người nào mới đáng gọi là sĩ.
(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô)
Ý nào phù hợp với tính cách Vũ Như Tô được thể hiện trong đoạn trích?
A. Không bao giờ bằng lòng với thực tại, khát khao sự sáng tạo.
B. Trọng danh dự, muốn đem tài năng phụng sự đất nước.
C. Coi thường vương quyền, muốn có những kẻ sĩ chân tài.
D. Trọng danh dự, muốn có những kẻ sĩ chân tài.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu văn bản kịch, phân tích lời thoại và khẩu khí của nhân vật để suy luận về tính cách, quan điểm và tư tưởng của nhân vật trong ngữ cảnh cụ thể.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định nét tính cách của nhân vật Vũ Như Tô được bộc Iộ trực tiếp qua đoạn đối thoại với vua Lê Tương Dực.
2. Phân tích căn cứ: · Lời thoại của Vũ Như Tô: "Kính sĩ mới đắc sĩ.", "Sĩ mà không có chân tài thì tiện nhân không bàn". · Vũ Như Tô khẳng định giá trị của người thợ giỏi (nghệ sĩ) ngang hàng với quan trị dân: "Một ông quan trị dân, với một người thợ giỏi. tiện nhân chưa biết người nào mới đáng gọi là sĩ".
3. Giải thích chi tiết: · Qua việc khẳng định "Kính sĩ mới đắc sĩ", Vũ Như Tô thể hiện mình là người rất trọng danh dự, đòi hỏi sự tôn trọng đối với người có tài. · Việc nhấn mạnh vào "chân tài" cho thấy ông không chấp nhận những kẻ hữu danh vô thực, ông đề cao giá trị thực chất của tài năng sáng tạo. · Khẩu khí đối đáp cứng cỏi trước nhà vua cho thấy một nhân vật có bản lĩnh, tự tin vào tài năng của mình.
4. Phản biện: · Phương án A: Khát khao sáng tạo là đặc điểm chung của Vũ Như Tô nhưng đoạn trích này tập trung vào việc tranh luận về vị thế của "kẻ sĩ". · Phương án B: Ý "phụng sự đất nước" có xuất hiện nhưng chưa bao quát bằng việc khẳng định tư cách của "kẻ sĩ" trong đoạn đối thoại này. · Phương án C: Vũ Như Tô không hẳn là coi thường vương quyền, ông chỉ đang khẳng định giá trị của nghệ thuật và người nghệ sĩ trước cường quyền.
Câu 10: (ID: 253374 )
"Năm 1975, khi tấm lưng của bà Chắt Chu đã bắt đầu còng xuống thì o Nhị - Lê Thị Nhị - con gái bà mới trở về. Lúc đó, o đã 29 tuổi. Phụ nữ làng chài thường lấy chồng rất sớm. Cái tuổi của o khi đó, làng đã toan gọi. gái già. O cứ ở vậy, gánh cá, gánh tấp đốt thuyền thuê, rồi làm nghề dệt thảm len ngoài Hợp tác xã Hải Đằng nuôi mẹ mà không chịu lấy chồng. Ai hỏi thì o cười, nửa thật nửa đùa, rằng "nỏ có ai chịu lấy".
Năm 1967, đang là một vận động viên bóng chuyền, o Nhị xung phong nhập ngũ, vào Thanh niên xung phong lấp hố bom, bạt núi mở đường, làm cọc tiêu dẫn xe, qua ngầm, vượt hố trong những đêm trời tối không đèn. Đi qua chiến tranh, sức khỏe và nhan sắc của o gửi hết ở chiến trường. Dệt thảm khá nhanh tay, lành nghề, nhưng tấm thảm đời o thì cứ rối nùi, chẳng biết đâu mà gỡ.[.]
Đùng một cái, cả xã Thạch Kim sôi sục. Chẳng hiểu từ đâu báo chí bỗng phát hiện ra, o Lê Thị Nhị chính là nguyên mẫu của cô thanh niên xung phong trong bài thơ "Gửi em, cô Thanh niên xung phong" của nhà thơ Phạm Tiến Duật".
(Nguyễn Hồng Lam, Vu vơ sợi khói đốt thuyền)
Đoạn trích có chứa đựng yếu tố:
A. Hư cấu.
B. Phi hư cấu.
C. Tự truyện.
D. Tự thuật.
Đáp án: B
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp phân tích đặc điểm văn bản dựa trên các dấu hiệu về tính xác thực của thông tin (người thật, việc thật, địa danh, thời gian cụ thể) để xác định tính chất của ngữ liệu.
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định yếu tố đặc trưng (hư cấu, phi hư cấu, tự truyện hay tự thuật) được thể hiện qua nội dung và hình thức của đoạn trích.
2. Phân tích căn cứ: · Nhân vật: Có tên tuổi cụ thể (o Nhị - Lê Thị Nhị). · Địa danh: Có địa chỉ rõ ràng (xã Thạch Kim, Hợp tác xã Hải Đằng). · Thời gian: Các mốc lịch sử xác thực (năm 1967, năm 1975). · Sự kiện: Gắn liền với sự kiện có thật trong lịch sử văn học (nguyên mẫu trong bài thơ của nhà thơ Phạm Tiến Duật).
3. Giải thích chi tiết: Đoạn trích cung cấp những thông tin xác thực, có thể kiểm chứng được trong đời sống thực tế. Tác giả ghi chép lại cuộc đời của một con người có thật với những chi tiết cụ thể về tiểu sử và công việc. Đây là đặc điểm tiêu biểu của văn bản phi hư cấu (nonfiction).
4. Phản biện: · Loại A (Hư cấu): Vì các nhân vật và sự kiện không phải do tác giả tưởng tượng ra mà dựa trên thực tế. · Loại C và D (Tự truyện/Tự thuật): Vì đoạn trích được kể bởi tác giả Nguyễn Hồng Lam (ngôi thứ ba) kể về o Nhị, chứ không phải do chính nhân vật o Nhị tự kể về cuộc đời mình (ngôi thứ nhất).
Câu 11: (ID: 253379 )
Phiên âm:
Tình thiên
"Sự vật tuần hoàn nguyên hữu định, Vũ thiên chi hậu tất tình thiên;
Phiến thì vũ trụ giải lâm phục,
Vạn lý sơn hà sái cẩm chiên;
Nhật noãn phong thanh hoa đới tiếu,
Thụ cao chi nhuận điểu tranh ngôn;
Nhân hòa vạn vật đô hưng phấn,
Khổ tận cam lai, lý tự nhiên".
(Hồ Chí Minh, Nhật ký trong tù)
Dịch thơ:
Trời hửng
"Sự vật vần xoay đà định sẵn,
Hết mưa là nắng hửng lên thôi;
Đất trời một thoáng thu màn ướt,
Sông núi muôn trùng trải gấm phơi;
Trời ấm, hoa cười chào gió nhẹ,
Cây cao, chim hót rộn cành tươơ;
Người cùng vạn vật đều phơi phới,
Hết khổ là vui vốn lẽ đời".
(Nam Trân dịch)
Bài thơ "Tình thiên" thể hiện đặc điểm nổi bật nào trong phong cách sáng tác của Hồ Chí Minh?
A. Sử dụng hình ảnh thiên nhiên để ẩn dụ cho tình cảm và tâm tư của con người.
B. Thể hiện sâu sắc tư tưởng phương Tây bằng lối diễn đạt gần gũi, giản dị.
C. Miêu tả cảnh vật thiên nhiên thuần túy, không mang thông điệp triết lý.
D. Đề cao hình mẫu cá nhân, khẳng định cá tính độc đáo của nhân vật trữ tình.
Đáp án: A
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp đọc hiểu văn bản kết hợp với kiến thức về phong cách nghệ thuật thơ Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển (tả cảnh ngụ tình) và tinh thần hiện đại (lạc quan cách mạng).
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định đặc điểm phong cách sáng tác của Hồ Chí Minh thể hiện qua bài thơ "Tình thiên" (Trời hửng).
2. Phân tích căn cứ: · Bài thơ miêu tả sự chuyển biến của thiên nhiên: từ "vũ thiên" (trời mưa) sang "tình thiên" (trời nắng), từ cảnh vật ướt át sang cảnh sắc tươi sáng, tràn đầy sức sống ("hoa cười", "chim hót"). · Câu kết: "Khổ tận cam lai, lý tự nhiên" (Hết khổ là vui vốn lẽ đời) khẳng định một quy luật khách quan.
3. Giải thích chi tiết: · Trong thơ Hồ Chí Minh, thiên nhiên không chỉ là đối tượng để thưởng ngoạn mà còn là phương tiện để gửi gắm tư tưởng. Hình ảnh bầu trời hửng nắng sau cơn mưa là ẩn dụ cho sự thay đổi vận mệnh: từ gian khổ, tối tăm sang tương lai tươi sáng, thắng lợi. · Qua đó, bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung và niềm tin sắt đá của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày.
4. Phản biện: · Đáp án B sai vì bài thơ mang đậm màu sắc triết lý phương Đông (quy luật tuần hoàn, khổ tận cam lai) hơn là tư tưởng phương Tây. · Đáp án C sai vì bài thơ không chỉ miêu tả thuần túy mà chứa đựng thông điệp triết lý sâu sắc về cuộc đời và cách mạng. · Đáp án D sai vì nhân vật trữ tình trong thơ Bác thường hòa nhập cùng vạn vật, hướng tới cái ta chung của thời đại chứ không đơn thuần đề cao cá tính cá nhân biệt lập.
Câu 12: (ID: 253380 )
"Thi pháp đề cao sự đổi mới, sáng tạo của cá tính nghệ sĩ, tôn vinh "cái riêng biệt", "cái mới lạ", theo xu hướng vượt ra khỏi mô hình chung, ký ức thể loại. Trong khi đó, thi pháp chấp nhận "cái quen thuộc", "cái lặp lại" đã trở thành sở hữu chung của mỗi thành viên trong cộng đồng, và hơn thế nó đã trở thành kỷ niệm riêng của cả một dân tộc".
(Vũ Anh Tuấn, Vai trò thể loại trong khoa học văn học dân gian và vấn đề phân tích tác phẩm văn học dân gian từ góc nhìn thể loại)
ụm từ phù hợp để điền vào các chỗ trống:
A. văn học trung đại - văn học hiện đại.
B. văn học dân gian - văn học viết.
C. văn học viết - văn học dân gian.
D. văn học hiện đại - văn học viết.
Đáp án: C
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp so sánh đặc trưng thi pháp giữa các loại hình văn học, dựa trên sự đối lập giữa tính cá thể (sáng tạo cá nhân) và tính cộng đồng (truyền thống tập thể).
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định hai loại hình văn học có đặc điểm thi pháp đối lập nhau về phương diện sáng tạo: một bên đề cao cá tính nghệ sĩ và cái mới lạ, một bên đề cao tính cộng đồng và cái quen thuộc.
2. Phân tích căn cứ: · Vế thứ nhất: "đề cao sự đổi mới, sáng tạo của cá tính nghệ sĩ", "tôn vinh cái riêng biệt", "vượt ra khỏi mô hình chung". Đây là đặc trưng tiêu biểu của văn học viết, nơi tác giả là một cá nhân cụ thể, luôn nỗ lực khẳng định phong cách riêng. · Vế thứ hai: "chấp nhận cái quen thuộc, cái lặp lại", "sở hữu chung của mỗi thành viên trong cộng đồng". Đây là đặc trưng của văn học dân gian, tồn tại nhờ phương thức truyền miệng và tính tập thể, tạo nên những mẫu số chung (mô-típ, công thức) cho cả dân tộc.
3. Giải thích chi tiết: Dựa trên trích dẫn của nhà nghiên cứu Vũ Anh Tuấn, sự đối lập này làm rõ ranh giới giữa văn học dân gian (folklore) và văn học viết (văn học bác học/văn học cá nhân). Văn học viết lấy cá tính làm động lực phát triển, còn văn học dân gian lấy sự đồng thuận cộng đồng và truyền thống làm nền tảng.
4. Phản biện: · Phương án A và D sai vì văn học trung đại và văn học hiện đại đều thuộc văn học viết, dù mức độ cá tính khác nhau nhưng không đại diện cho tính cộng đồng dân gian hoàn toàn. · Phương án B sai về thứ tự các cụm từ
Câu 13: (ID: 253381 )
Trường hợp nào sau đây viết đúng chính tả?
A. Sỗ sàng, súc tích, trau chuốt.
B. Sỗ sàng, xúc tích, trau chuốt.
C. Sỗ sàng, súc tích, trao chuốt.
D. Sổ sàng, súc tích, trau chuốt.
Đáp án: A
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về từ vựng và quy tắc chính tả tiếng Việt để phân biệt các từ dễ nhầm lẫn về thanh điệu (hỏi/ngã), phụ âm đầu ( ) và vần ( ).
Giải:
1. Phân tích đề bài: Yêu cầu xác định dãy từ mà tất cả các từ đều được viết đúng chính tả theo từ điển tiếng Việt hiện hành.
2. Phân tích căn cứ: · Sỗ sàng: (Tính từ) có thái độ, cử chỉ thiếu tế nhị, thiếu lịch sự đến mức làm người khác khó chịu. Viết đúng là dấu ngã (). · Súc tích: (Tính từ) có hình thức ngắn gọn nhưng chứa đựng nội dung ý nghĩa phong phú, sâu sắc. Viết đúng là âm đầu " ". · Trau chuốt: (Động từ) làm cho tỉ mỉ, kĩ lưỡng để đạt đến vẻ đẹp hoàn thiện. Viết đúng là vần "au".
3. Giải thích chi tiết: Phương án A bao gồm cả ba từ được viết đúng theo quy chuẩn chính tả.
4. Phản biện các phương án khác: · Phương án B: Sai ở từ "xúc tích" (viết đúng phải là "súc tích"). · Phương án C: Sai ở từ "trao chuốt" (viết đúng phải là "trau chuốt"). · Phương án D: Sai ở từ "sổ sàng" (viết đúng phải là "sỗ sàng").
Câu 14: (ID: 253382 )
Câu nào sau đây viết đúng?
A. Trong gia đình, nó là đứa bị đối xử khắc khe nhất.
B. Gió làm cây cối trong vườn xào xạc suốt đêm.
C. Có gì đâu mà suốt ngày cứ dành giật với nhau.
D. Kết quả chuẩn đoán của tôi không đáng lo.
Đáp án: B
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về chính tả tiếng Việt, phân biệt các phụ âm đầu, vần và nghĩa của từ để nhận diện các lỗi sai phổ biến (khắc/khắt, dành/giành, chuẩn/chẩn).
Chính tả --- Xem chi tiết
Giải:
1. Phân tích đề bài: Yêu cầu xác định câu văn viết đúng chính tả trong số các phương án đã cho.
2. Phân tích căn cứ: · Câu A: Xuất hiện từ "khắc khe". Trong tiếng Việt, từ đúng phải là "khắt khe" (nghiêm khắc, chặt chẽ). · Câu B: Từ "xào xạc" là từ láy tượng thanh mô phỏng tiếng lá cây chạm vào nhau, viết đúng chính tả. · Câu C: Xuất hiện từ "dành giật". Từ đúng phải là "giành giật" (tranh giành, chiếm lấy về mình). · Câu D: Xuất hiện từ "chuẩn đoán". Từ đúng phải là "chẩn đoán" (chẩn: xem xét để xác định; đoán: dựa trên cái có sẵn để nói ra kết quả; dùng trong y học).
3. Giải thích chi tiết: Câu B không mắc lỗi về từ vựng hay chính tả. Các từ ngữ được sử dụng đúng ngữ cảnh miêu tả thiên nhiên.
4. Phản biện: · Loại A vì sai lỗi vần (khắc -> khắt). · Loại C vì sai lỗi phụ âm đầu (dành -> giành). · Loại D vì sai lỗi âm đệm/vần (chuẩn -> chẩn).
Câu 15: (ID: 253383 )
"Anh ấy không nói gì, vô hình trung, tôi bị những người đứng quanh đó hiểu lầm".
"Vô hình trung" trong câu trên có nghĩa gì?
A. Vô tình, không ý thức được cảm xúc của người khác.
B. Có chủ ý mang đến kết quả từ hành động của chủ thể.
C. Tuy không có chủ định, không cố tình nhưng lại thành ra như vậy.
D. Vì thiếu suy nghĩ nên đôi khi tạo ra ảnh hưởng tiêu cực.
Đáp án: A
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp giải nghĩa từ Hán Việt và phân tích ngữ cảnh của câu văn để xác định nghĩa chính xác của từ.
Lý thuyết về Nghĩa của từ --- Xem chi tiết
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định ý nghĩa của cụm từ "vô hình trung" trong một ngữ cảnh cụ thể: hành động im lặng của một người dẫn đến việc người khác bị hiểu lầm.
2. Phân tích căn cứ: "Vô hình trung" là một từ Hán Việt (vô: không; hình: hình dáng; trung: trong). Theo từ điển tiếng Việt, từ này được dùng để chỉ một sự việc tuy không có chủ đích, không cố tình nhưng tự nhiên lại thành ra như thế (thường nói về một kết quả không mong muốn phát sinh từ một hành động khác).
3. Giải thích chi tiết: Trong câu văn trên, việc "anh ấy không nói gì" là một hành động (hoặc sự im lặng) bình thường, không mang mục đích xấu. Tuy nhiên, chính sự im lặng đó lại dẫn đến kết quả là "tôi bị hiểu lầm". Kết quả này nằm ngoài ý muốn và dự định ban đầu của chủ thể. Do đó, đáp án C là định nghĩa chính xác nhất.
4. Phản biện: · Đáp án A và D: Tập trung vào thái độ chủ quan (thiếu suy nghĩ, không ý thức cảm xúc), trong khi "vô hình trung" nhấn mạnh vào tính chất khách quan của hệ quả. · Đáp án B: Sai hoàn toàn vì "vô hình trung" mang tính chất không chủ định, trái ngược với "có chủ v́".
Câu 16: (ID: 253384 )
Từ "mỗi" trong câu nào được dùng với nghĩa nhấn mạnh số lượng ít của sự vật?
A. Ngày xưa, thường cũng chỉ học một thầy, cùng lắm là vài ba thầy, chứ không như ngày nay, mỗi năm một lớp rồi mỗi môn một thầy.
B. Mỗi người nghĩ một phách, mỗi người làm một nẻo, mạnh ai người nấy lo, còn thì "sống chết mặc bay".
C. Các cuộc thi bơi được tiến hành trong bể bơi có 6-10 đường bơi, mỗi một đường bơi rộng 22.5 m, được ngăn cách bằng dây phao.
D. Thiết kế đặc biệt ở đây khiến ta dù nhắm tịt mắt hay giương to mắt thì cũng như nhau, bởi chỉ nhìn thấy có mỗi một màu đen.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp phân tích ngữ cảnh và sắc thái biểu cảm của từ ngữ. Người học cần phân biệt nghĩa phân phối (chỉ từng đơn vị trong một tập hợp) và nghĩa nhấn mạnh sự duy nhất/ít ỏi của từ "mỗi".
Giải:
1. Phân tích đề bài: Đề bài yêu cầu xác định câu văn mà từ "mỗi" không dùng để chỉ sự phân phối thông thường mà dùng để nhấn mạnh tính chất ít ỏi, duy nhất của sự vật.
2. Phân tích căn cứ: Trong tiếng Việt, khi từ "mỗi" đi kèm với các từ hạn định như "chỉ", "có" (chỉ có mỗi.) thường tạo nên sắc thái nhấn mạnh sự đơn độc, duy nhất hoặc số lượng cực kỳ hạn chế.
3. Giải thích chi tiết: Ở câu , cụm từ "chỉ nhìn thấy có mỗi một màu đen" diễn tả trạng thái không có thêm bất cứ màu sắc nào khác. Từ "mỗi" ở đây kết hợp với "chỉ" và "có" để nhấn mạnh sự độc nhất, ít ỏi về chủng loại màu sắc trong tầm mắt.
4. Phản biện: · Phương án : Từ "mỗi" dùng với nghĩa phân phối, tách riêng từng cá thể, từng đơn vị để chỉ sự tương ứng (mỗi năm - một lớp, mỗi người - một phách). · Phương án C: Từ "mỗi" dùng để chỉ đơn vị đo lường cụ thể cho từng đối tượng trong một tập hợp (từng đường bơi một). ð Các phương án đều dùng với nghĩa định lượng phân phối, không mang sắc thái nhấn mạnh sự ít ỏi như phương án .
Câu 17: (ID: 253385 )
"Sống có nghị lực mạnh mẽ sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi thử thách, mọi trở ngại của hoàn cảnh và đạt được điều chúng ta mong ước; bởi vậy do đó, mỗi người cần giữ vững tinh thần, luôn hướng đến mục tiêu và nỗ lực hoàn thành mục tiêu".
Câu trên mắc lỗi gì?
A. Thiếu thành phần vị ngữ.
B. Dùng sai từ ngữ liên kết.
C. Thiếu thành phần chủ ngữ.
D. Dùng từ sai về từ loại.
Đáp án: B
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc ngữ pháp và tính logic của câu. Xem xét các từ ngữ đóng vai trò nối các vế câu để phát hiện sự dư thừa hoặc bất hợp lý về mặt ý nghĩa.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu văn gồm hai vế câu lớn được nối với nhau bằng cụm từ liên kết. Yêu cầu xác định lỗi sai trong cách diễn đạt của câu.
2. Phân tích căn cứ: · Vế 1: "Sống có nghị lực mạnh mẽ (CN) / sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi thử thách. (VN)". · Vế 2: "mỗi người (CN) / cần giữ vững tinh thần. (VN)". · Thành phần liên kết: "; bởi vậy do đó,".
3. Giải thích chi tiết: Trong tiếng Việt, "bởi vậy" và "do đó" là hai từ nối (quan hệ từ/từ liên kết) đồng nghĩa, cùng dùng để chỉ quan hệ hệ quả (nguyên nhân - kết quả). Việc đặt hai từ này đi liền nhau trong cụm "; bởi vậy do đó," là lỗi dùng từ trùng lặp, gây dư thừa và rườm rà cho câu văn. Chỉ cần sử dụng một trong hai từ là đủ để đảm bảo tính mạch lạc.
4. Phản biện: · Loại A và C: Câu đã có đầy đủ các thành phần chính (Chủ ngữ - Vị ngữ) ở cả hai vế, cấu trúc câu hoàn chỉnh. · Loại D: Các từ ngữ trong câu đều được sử dụng đúng từ loại (danh từ, động từ, tính từ.); Iỗi ở đây không phải là dùng sai loại từ mà là dùng thừa từ nối có cùng chức năng.
Câu 18: (ID: 253386 )
Câu "Nhờ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học từ thời còn là sinh viên của Minh đã gây ấn tượng tốt với hội đồng đánh giá." là câu sai, nên được sửa thành câu nào sau đây?
A. Nhờ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học từ thời còn là sinh viên, Minh đã gây ấn tượng tốt với hội đồng đánh giá.
B. Từ thời còn là sinh viên, nhờ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của Minh đã gây ấn tượng tốt với hội đồng đánh giá.
C. Nhờ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học từ thời còn là sinh viên, hội đồng đánh giá đã có ấn tượng tốt với Minh.
D. Từ lúc còn là sinh viên, hội đồng đánh giá đã có ấn tượng tốt về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của Minh.
Đáp án: A
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về thành phần câu (Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ) để nhận diện lỗi sai cấu trúc (thiếu chủ ngữ) và lựa chọn phương án sửa đổi tạo ra cấu trúc câu hoàn chỉnh, logic.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu gốc "Nhờ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học từ thời còn là sinh viên của Minh đã gây ấn tượng tốt với hội đồng đánh giá." bị lỗi về cấu trúc ngữ pháp. Cụm từ bắt đầu bằng từ "Nhờ" đóng vai trò là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, nhưng sau đó câu lại thiếu một chủ ngữ thực hiện hành động "gây ấn tượng".
2. Phân tích căn cứ: Trong tiếng Việt, sau trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Nhờ/Vì/Do.), câu cần có một cụm Chủ - Vị hoàn chỉnh để diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa.
3. Giải thích chi tiết: · Đáp án A đã sửa lỗi bằng cách tách cụm "Nhờ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học từ thời còn là sinh viên" làm trạng ngữ và xác định "Minh" là chủ ngữ. Cấu trúc câu lúc này là: [Trạng ngữ], [Chủ ngữ] + [Vị ngữ]. Đây là cách sửa hợp lý nhất, giữ nguyên được ý nghĩa và đối tượng của câu gốc.
4. Phản biện các phương án khác: · Phương án B: Vẫn mắc lỗi tương tự câu gốc, cụm "nhờ kinh nghiệm. của Minh" vẫn đóng vai trò trạng ngữ, dẫn đến thiếu chủ ngữ cho động từ "gây ấn tượng". · Phương án C: Đúng về ngữ pháp nhưng làm thay đổi trọng tâm thông báo (chủ ngữ là hội đồng đánh giá), không sát với cấu trúc nhấn mạnh sự chủ động của Minh như câu gốc. · Phương án D: Thay đổi hoàn toàn cấu trúc câu và làm sai lệch ý nghĩa thời gian (hội đồng ấn tượng từ lúc sinh viên hay kinh nghiệm có từ lúc sinh viên).
Câu 19: (ID: 253387 )
Câu nào sau đây thể hiện phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
A. Về công tác đào tạo đội ngũ làm báo, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức, bồi dưỡng tài năng.
B. Từ điển tiếng Việt giải nghĩa "diễn đàn là nơi để nhiều người có thể phát biểu ý kiến một cách công khai và rộng rãi".
C. Xem lại những quan điểm mà tôi đã trình bày trong báo cáo hơn 20 trang in đó, thì thấy cơ bản đến nay vẫn đúng.
D. Trong xã hội hiện đại, báo chí là kênh truyền thông hữu hiệu, kết nối mọi thành viên trong cộng đồng.
Đáp án: C
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm nhận diện của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: tính cá thể, tính sinh động, tính cảm xúc và việc sử dụng các từ ngữ mang tính khẩu ngữ, đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Yêu cầu xác định câu văn thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hằng ngày để trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm).
2. Phân tích căn cứ: Câu C sử dụng đại từ nhân xưng "tôi", các từ ngữ mang tính chất khẩu ngữ và chỉ dẫn như "đó", "thì thấy". Cách diễn đạt này mang đậm dấu ấn cá nhân và sự tự nhiên của lời nói.
3. Giải thích chi tiết: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thường xuất hiện trong trò chuyện hằng ngày, nhật ký hoặc thư từ cá nhân. Câu C thể hiện một lời tự sự, nhận xét mang tính chủ quan của cá nhân về một việc đã làm, phù hợp với đặc trưng của phong cách này.
4. Phản biện: · Đáp án A và D: Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, mang tính nghị luận, thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận hoặc báo chí. · Đáp án B: Là một định nghĩa mang tính chuẩn mực, khách quan, thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học.
Câu 20: (ID: 253388 )
"Thằng em thì hay hỏi
Không kể chuyện như anh
(Tuy con, má chẳng sinh
Con vẫn quen gọi má)
Má ơi ai sinh cá
Ai làm ra cái kem
Đêm sao lại màu đen
Ban ngày sao màu trắng?.".
(Xuân Quỳnh, Cắt nghĩa)
Tại sao nhà thơ lại lựa chọn sử dụng cụm từ chêm xen thay vì viết dưới dạng một câu riêng biệt?
A. Để làm gián đoạn mạch kể chuyện chính.
B. Để làm nổi bật tầm quan trọng của mối quan hệ giữa má và con.
C. Để thể hiện triết lý sống đề cao tính nhân văn.
D. Để bổ sung thông tin và tạo cảm giác tự nhiên, gần gũi.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về các thành phần biệt lập (thành phần chêm xen) trong tiếng Việt và phân tích tác dụng nghệ thuật của nó trong văn bản văn học.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định lý do nhà thơ Xuân Quỳnh sử dụng hình thức chêm xen cho hai dòng thơ: "(Tuy con, má chẳng sinh / Con vẫn quen gọi má)" thay vì tách thành một câu độc lập.
2. Phân tích căn cứ: Thành phần chêm xen thường được đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang. Trong đoạn thơ, cụm từ này nằm trong ngoặc đơn, có tác dụng chú thích về mối quan hệ giữa các nhân vật.
3. Giải thích chi tiết: · Về mặt nội dung: Cụm từ này bổ sung thông tin quan trọng về mối quan hệ giữa "con" và "má" (không phải quan hệ huyết thống nhưng vẫn gắn bó, yêu thương). · Về mặt nghệ thuật: Việc chêm xen giúp thông tin này xuất hiện một cách nhẹ nhàng, như một lời thì thầm, tâm sự bên lề mà không làm gián đoạn mạch kể chuyện về những câu hỏi ngây ngô của "thằng em". Nó tạo nên giọng điệu tự nhiên, gần gũi và chân thành cho bài thơ.
4. Phản biện: · Phương án A sai vì chêm xen nhằm bổ trợ chứ không phải để gây gián đoạn tiêu cực. · Phương án B và C có phần đúng về ý nghĩa nhân văn nhưng chưa giải thích được đặc trưng về mặt cấu trúc ngữ pháp và hiệu quả diễn đạt trực tiếp của thành phần chêm xen so với một câu riêng biệt.
(1) Chạy dọc theo kênh Tàu Hủ, bến Bình Đông xưa, nhờ giao thông thủy lộ thuận tiện, cộng với cư dân bản địa và làng Minh Hương phát triển sầm uất, đã thành nơi tụ hội ghe thuyền từ khắp các tỉnh miền Tây và cả Nam Bộ, khiến khu vực này dần cực thịnh trong buôn bán và xuất khẩu lúa gạo.
(2) Dựa theo những ghi chép thì tên gọi kênh Tàu Hủ có khá nhiều lý giải. "Ký ức lịch sử về Sài Gòn và vùng phụ cận" của Trương Vĩnh Ký (Nguyễn Đình Đầu dịch, NXB Trẻ) có đoạn: "Hai bên bờ rạch Chợ Lớn là hai dãy phố lớn bằng gạch gọi là Tàu khậu, để cho người Hoa từ Trung Quốc hằng năm đi ghe biển tới thuê. Họ đem hàng hóa chứa trong các phố đó, hoặc để bán sỉ, bán lẻ khi lưu trú tại Sài Gòn". "Tàu khậu" ở đây là ngữ âm của người Triều Châu, nghĩa là "nhà gạch" (thổ khố), phương ngữ "tàu khậu" bị biến âm dần trở thành "tàu hử". Một lý giải khác bắt nguồn từ hình dáng của dòng kênh, do có những đoạn thắt như cổ hũ, đọc lâu dần trại ra thành âm "tàu hũ, tàu hử" như ngày nay.
(3) Nhắc đến bến Bình Đông, không thể không đề cập đến các kho, vựa - chành (phương ngữ của người Triều Châu, nghĩa là bến, bãi), nhà máy tên tuổi như kho Hữu Thành với sáu cửa, nhà máy xay lúa Phong Thạnh với công suất lên đến 500 tấn/ngày.
(4) Còn về diện mạo phố xá, kiến trúc nhà ở đặc trưng ở bến Bình Đông mang hình thái thuộc địa với các chi tiết trang trí chạy chỉ nổi thạch cao, lan can sắt mỹ nghệ, ngói tây, cửa lá sách. có công năng dùng để buôn bán (tầng trệt) và cư ngụ (tầng trên). Với sự phát triển của nhịp sống đô thị, cả bến Bình Đông hiện chỉ còn sót lại lác đác dãy nhà cổ liên kế gồm từng cụm ba gian, năm gian, bảy gian. nằm cách nhau một khoảng trống bằng với bề ngang của từng gian nhà gần chân cầu Máy Rượu.
(5) Qua thời gian, những cư dân gốc của dãy phố này cũng lần lượt ra đi. Những khoảng trống giữa các dãy nhà được người đến sau tận dụng, xây nối thành những căn nhà phố mới với kiến trúc "phá bĩnh" - giữa các dãy nhà ngói đỏ điểm xuyết một "gạch nối" là căn nhà hiện đại, mái đúc - chẳng ăn nhập gì với những căn nhà vốn mang nét cổ kính từ hàng trăm năm nay.
(Nguyễn Đình, Chuyện nhỏ ở Chợ Lớn)
Câu 21: Thông tin của đoạn (2) được tổ chức theo kiểu gì?
A. Theo trật tự thời gian.
B. Theo trật tự không gian.
C. Theo kiểu quan hệ nhân quả.
D. Theo kiểu liệt kê đối tượng.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu để phân tích cấu trúc nội dung của đoạn văn, nhận diện các ý chính và mối liên hệ giữa chúng (thời gian, không gian, nhân quả hay liệt kê).
Giải:
1. Phân tích đề bài: Yêu cầu xác định cách tổ chức thông tin trong đoạn (2) của văn bản.
2. Phân tích căn cứ: Đoạn (2) tập trung giải thích về nguồn gốc tên gọi "kênh Tàu Hủ". Tác giả đưa ra hai lý giải chính: · Lý giải 1: Biến âm từ từ "Tàu khậu" (ngôn ngữ người Triều Châu). · Lý giải 2: Biến âm từ hình dáng dòng kênh có đoạn thắt như "cổ hũ".
3. Giải thích chi tiết: Việc đưa ra các giả thuyết, các cách giải thích khác nhau cho cùng một vấn đề (tên gọi) mà không phụ thuộc vào trình tự thời gian hay vị trí không gian chính là cách tổ chức thông tin theo kiểu liệt kê các đối tượng/khía cạnh của vấn đề.
4. Phản biện: · Loại A: Không có các mốc thời gian hay sự tiếp nối trước - sau của sự kiện. · Loại B: Không mô tả theo vị trí địa lý hay hướng nhìn. · Loại C: Các ý trong đoạn không có mối quan hệ nhân quả (ý này không phải là nguyên nhân dẫn đến ý kia).
Câu 22: Việc đề cập đến các kho, vựa, nhà máy tên tuổi ở đoạn (3) có vai trò gì trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản?
A. Góp phần làm rõ đặc trưng của hoạt động sản xuất ở bến Bình Đông.
B. Góp phần làm rõ đặc trưng của hoạt động kinh tế ở bến Bình Đông.
C. Góp phần làm rõ đặc trưng của hoạt động giao thông ở bến Bình Đông.
D. Góp phần làm rõ đặc trưng của hoạt động nghề nghiệp của người dân ở bến Bình Đông.
Đáp án: B
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu, phân tích từ ngữ chuyên dụng và khái quát hóa thông tin từ ngữ liệu để xác định vai trò của chi tiết trong việc thể hiện nội dung văn bản.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định ý nghĩa/vai trò của việc liệt kê các địa danh cụ thể (kho, vựa, nhà máy) ở đoạn (3) đối với nội dung chung của toàn văn bản.
2. Phân tích căn cứ: Đoạn (3) liệt kê các cơ sở hạ tầng quan trọng: "kho, vựa - chành" (nơi lưu trữ, tập kết hàng hóa) và "nhà máy xay lúa Phong Thạnh" (nơi chế biến nông sản). Những địa danh này gắn liền với thông tin ở đoạn (1) về việc bến Bình Đông là nơi "cực thịnh trong buôn bán và xuất khẩu lúa gạo".
3. Giải thích chi tiết: Việc nhắc đến các kho bãi quy mô lớn và nhà máy công suất cao nhằm minh chứng cho sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động giao thương, lưu thông và chế biến hàng hóa. Tất cả các hoạt động này đều thuộc phạm trù "kinh tế". Do đó, chi tiết này giúp người đọc hình dung rõ nét về diện mạo một trung tâm kinh tế sầm uất tại bến Bình Đông xưa.
4. Phản biện: · Phương án A (Sản xuất): Chỉ đúng với nhà máy xay lúa, không bao quát được vai trò của kho, vựa (thuộc về thương mại/lưu thông). · Phương án C (Giao thông): Các địa danh này là cơ sở hạ tầng kinh tế, không phải phương tiện hay hạ tầng giao thông thuần túy. · Phương án D (Nghề nghiệp): Quá hẹp, không phản ánh được quy mô và tính chất sầm uất của khu vực mà tác giả muốn nhấn mạnh.
Câu 23: Thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn (5) là gì?
A. Tỏ ra khách quan vì những giá trị xưa, cũ sẽ dần bị thay thế theo thời gian.
B. Tiếc nuối vì sự mai một của những kiến trúc cổ theo thời gian.
C. Thích thú vì những căn nhà hiện đại là sự điểm xuyết cho kiến trúc cổ.
D. Tiếc nhớ những cư dân gốc của dãy phố ở bến Bình Đông.
Đáp án: B
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu văn bản, phân tích các từ ngữ mang sắc thái biểu cảm và đánh giá của tác giả trong đoạn văn để xác định thái độ.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định thái độ, tình cảm của người viết được gửi gắm trong đoạn văn thứ (5) của văn bản.
2. Phân tích căn cứ: Trong đoạn (5), khi nói về sự thay đổi diện mạo của phố xá, tác giả đã sử dụng các cụm từ mang sắc thái phủ định như: kiến trúc "phá bĩnh", "chẳng ăn nhập gì với những căn nhà vốn mang nét cổ kính từ hàng trăm năm nay".
3. Giải thích chi tiết: Cách dùng từ "phá bĩnh" (nghĩa là làm hỏng, gây rối) và nhận định "chẳng ăn nhập gì" cho thấy tác giả coi sự xuất hiện của các ngôi nhà hiện đại là một sự đứt gãy, làm mất đi vẻ đẹp hài hòa, cổ kính vốn có của bến Bình Đông. Qua đó, người đọc cảm nhận được sự xót xa, tiếc nuối của tác giả trước sự mai một của những giá trị văn hóa, kiến trúc xưa.
4. Phản biện: · Đáp án sai vì tác giả thể hiện quan điểm cá nhân rất rõ qua các từ ngữ đánh giá, không hề khách quan trung lập. · Đáp án C sai vì "phá bĩnh" là từ mang nghĩa tiêu cực, không thể hiện sự thích thú. · Đáp án D sai vì dù có nhắc đến việc cư dân gốc ra đi, nhưng trọng tâm của đoạn (5) tập trung vào sự biến đổi kiến trúc gây mất mỹ quan cổ kính.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là phù hợp khi nói về chủ đề của văn bản trên?
A. Vai trò của bến Bình Đông trong không gian Chợ Lớn.
B. Nguồn gốc hình thành bến Bình Đông trong lịch sử.
C. Đặc điểm của bến Bình Đông trong quá khứ.
D. Vị trí địa lý giúp bến Bình Đông thành nơi mua bán lúa gạo sầm uất.
Đáp án: C
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu và khái quát hóa nội dung: Phân tích các khía cạnh được đề cập trong từng đoạn văn (lịch sử, tên gọi, kinh tế, kiến trúc) để tìm ra chủ đề chung bao quát toàn bộ văn bản.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định chủ đề phù hợp nhất cho văn bản. Một chủ đề đúng phải bao quát được nội dung của tất cả các đoạn văn trong văn bản, không chỉ tập trung vào một chi tiết nhỏ.
2. Phân tích căn cứ: · Đoạn (1): Nói về sự sầm uất trong buôn bán lúa gạo nhờ giao thông thuận tiện. · Đoạn (2): Giải thích nguồn gốc tên gọi kênh Tàu Hủ. · Đoạn (3): Nhắc đến các kho, vựa, nhà máy xay lúa nổi tiếng thời xưa. · Đoạn (4): Mô tả diện mạo phố xá và kiến trúc nhà ở đặc trưng (vốn được hình thành từ quá khứ). · Đoạn (5): Nói về sự thay đổi, biến dạng của kiến trúc theo thời gian (làm mất đi vẻ cổ kính).
3. Giải thích chi tiết: · Toàn bộ văn bản tập trung khắc họa chân dung bến Bình Đông thông qua nhiều khía cạnh: từ tên gọi, hoạt động kinh tế đến diện mạo kiến trúc. Tất cả những thông tin này đều nhằm làm nổi bật những đặc điểm đặc trưng của bến Bình Đông trong dòng chảy lịch sử (quá khứ). · Do đó, phương án C là phương án bao quát và đầy đủ nhất.
4. Phản biện: · Xét đoạn 5: Khi tác giả viết về sự "phá bĩnh" của kiến trúc hiện đại hay việc những cư dân gốc ra đi, mục đích chính không phải là để giới thiệu về bến Bình Đông hiện đại, mà là để bày tỏ sự nuối tiếc cho những đặc điểm vàng son trong quá khứ đang dần mất đi. Cái "hiện tại" ở đây đóng vai trò làm nền để làm nổi bật giá trị của "quá khứ". · Phương án : Chỉ đề cập đến một khía cạnh nhỏ được nhắc tới trong văn bản ( A - vai trò, B - nguồn gốc, D - vị trí địa lý). Những ý này không đủ sức nặng để làm chủ đề cho toàn bộ 5 đoạn văn.
Câu 25: Dòng nào dưới đây không trình bày tác động mà văn bản có thể mang đến cho người đọc?
A. Nhận thức rõ hơn về giá trị văn hóa, lịch sử của bến Bình Đông.
B. Trân trọng những giá trị di sản mà cha ông đã để lại.
C. Hoài niệm, tiếc nuối với những giá trị xưa cũ đang dần mai một.
D. Hiểu rõ hơn về những thách thức của công tác bảo tồn văn hóa.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu văn bản để xác định nội dung, tư tưởng và thông điệp mà tác giả gửi gắm qua các chi tiết miêu tả lịch sử và thực trạng của bến Bình Đông.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định phương án không phải là tác động mà văn bản mang lại cho người đọc. Điều này đòi hỏi người đọc phải tổng hợp được giá trị thông tin và giá trị biểu cảm của toàn bộ ngữ liệu.
2. Phân tích căn cứ: · Đoạn (1), (2), (3): Cung cấp kiến thức về lịch sử, tên gọi và sự sầm uất của bến Bình Đông xưa. · Đoạn (4): Miêu tả vẻ đẹp kiến trúc đặc trưng. · Đoạn (5): Phản ánh sự thay đổi tiêu cực của cảnh quan hiện tại với những căn nhà hiện đại "phá bĩnh".
3. Giải thích chi tiết: · Phương án : Văn bản cung cấp tri thức về lịch sử, địa danh và kiến trúc, từ đó giúp người đọc nhận thức rõ giá trị và thêm trân trọng di sản. · Phương án C: Cách dùng từ "phá bĩnh", "chẳng ăn nhập gì" ở đoạn cuối thể hiện thái độ phê phán sự thay đổi và niềm hoài niệm, tiếc nuối của tác giả, tác động trực tiếp đến cảm xúc người đọc. · Phương án D: Mặc dù văn bản có nhắc đến sự thay đổi kiến trúc, nhưng nó chỉ dừng lại ở mức độ miêu tả thực trạng dưới góc nhìn cá nhân. Văn bản không đi sâu phân tích các khía cạnh chuyên môn, pháp lý hay những khó khăn cụ thể của "công tác bảo tồn" (một lĩnh vực mang tính quản lý nhà nước và kỹ thuật chuyên ngành).
4. Phản biện: Các phương án đều là những tác động về mặt nhận thức và tình cảm phổ quát mà một văn bản tản văn/ghi chép về văn hóa thường hướng tới. Phương án quá thiên về tính chuyên môn nghiệp vụ, không phải mục đích chính của văn bản này.
"(1) Học văn là học tha nhân mà cũng đồng thời là học bản thân ta. Ta học bảng tuần hoàn Mendeleev là học tri thức do nhà bác học cung cấp. Còn ta học tác phẩm của L. Tolstoi là vừa học những tâm hồn Nga yêu chuộng hòa bình, chán ghét chiến tranh, vừa học tiếng vang của nó vào tâm hồn ta, xem cách ta bắt lấy và đón nhận tín hiệu từ tác phẩm đó. Nếu ta chỉ thâu nhận nội dung và các thủ pháp nghệ thuật trong tiểu thuyết như các nguyên tố hóa học của bảng tuần hoàn thì mãi mãi ta không hiểu gì văn học mà cũng không hiểu gì bản thân ta.
(2) Học văn là học kinh nghiệm làm người ở đời để chính mình tự quyết lấy cuộc đời mình. Vì không ai có thể thay ta đưa ra lời giải bài toán cuộc đời ta. Người học văn vì tiếp xúc với nhiều cuộc đời trong sách vở nên có thể lúng túng, lưỡng lự, phân vân và băn khoăn khi va chạm với cuộc đời thực tế. Ta tham khảo từ những cuộc đời đó để rồi đưa ra giải pháp của riêng ta.
(3) Học văn là học cách ứng xử với quá khứ, đối mặt với hiện tại và dự báo cho tương lai. Vì vậy mà chúng ta cần cả văn chương dấn thân lẫn văn chương viễn mơ, cần cả tiểu thuyết lịch sử, tiểu thuyết hiện thực lẫn tiểu thuyết viễn tưởng. Học văn là để mở rộng chiều kích cuộc đời ta, để ta không biến thành "con người một chiều kích" như Herbert Marcuse cảnh báo từ những năm 60 thế kỷ trước.
(4) Học văn là học sống ở đời giữa muôn người cũng đồng thời là học làm người tự do lựa chọn. Theo tinh thần của Jean-Paul Sartre, con người bị buộc phải tự do, có tự do mới có lựa chọn. Lựa hỉ có ý nghĩa khi lựa chọn trong tự do. Nhưng tự do của ta không đối lập với tự do của người khác, tự do của ta chỉ có ý nghĩa khi hiện hữu cùng tự do của người khác".
(Huỳnh Như Phương, Hồi âm từ phương Nam)
Câu 26: Trong đoạn (2), câu nào chứa luận điểm?
A. Học văn là học kinh nghiệm làm người ở đời để chính mình tự quyết lấy cuộc đời mình.
B. Vì không ai có thể thay ta đưa ra lời giải bài toán cuộc đời ta.
C. Người học văn vì tiếp xúc với nhiều cuộc đời trong sách vở nên có thể lúng túng, lưỡng lự, phân vân và băn khoăn khi va chạm với cuộc đời thực tế.
D. Ta tham khảo từ những cuộc đời đó để rồi đưa ra giải pháp của riêng ta.
Đáp án: A
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận để xác định câu chủ đề (luận điểm). Luận điểm thường là câu văn mang tính khái quát, đứng ở đầu đoạn (cấu trúc diễn dịch) hoặc cuối đoạn (cấu trúc quy nạp).
Giải:
1. Phân tích đề bài: Đề yêu cầu xác định câu chứa luận điểm trong đoạn văn số (2). Luận điểm là linh hồn của đoạn văn, nêu lên tư tưởng chính mà tác giả muốn truyền đạt.
2. Phân tích căn cứ: Xét đoạn (2), ta thấy:
Khẳng định mục đích của việc học văn là học kinh nghiệm sống để tự quyết định cuộc đời.
Giải thích lý do tại sao phải tự quyết định (vì không ai thay thế được).
Nêu lên một trạng thái tâm lý thường gặp của người học văn.
Kết luận về cách vận dụng những kinh nghiệm từ sách vở vào thực tế.
3. Giải thích chi tiết: Câu A là câu mở đầu đoạn, mang tính chất khẳng định và bao quát toàn bộ nội dung của đoạn (2). Các câu tiếp theo ( ) đóng vai trò triển khai, giải thích và làm rõ cho nhận định ở câu A. Do đó, câu A chính là câu chứa luận điểm.
4. Phản biện: · Phương án B là câu giải thích nguyên nhân. · Phương án C là câu mô tả thực trạng/biểu hiện. · Phương án D là câu nêu giải pháp cụ thể.
Cả ba phương án này đều có phạm vi nội dung hẹp hơn và phục vụ cho việc làm sáng tỏ ý tưởng ở phương án A.
Câu 27: Trong đoạn (3), cụm từ "con người một chiều kích" được sử dụng theo biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Ẩn dụ.
D. Nói quá.
Đáp án: C
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kiến thức về các biện pháp tu từ trong tiếng Việt, kết hợp phân tích ý nghĩa biểu tượng của cụm từ dựa trên ngữ cảnh của đoạn văn.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ "con người một chiều kích" ở đoạn (3).
2. Phân tích căn cứ: Trong đoạn (3), tác giả viết: "Học văn là để mở rộng chiều kích cuộc đời ta, để ta không biến thành 'con người một chiều kích' như Herbert Marcuse cảnh báo.". Cụm từ này được đặt trong ngoặc kép, dẫn chiếu từ một khái niệm triết học.
3. Giải thích chi tiết: · "Một chiều kích" vốn là một khái niệm hình học, chỉ sự tồn tại đơn điệu trên một đường thẳng, thiếu đi sự phong phú của không gian nhiều chiều. · Trong ngữ cảnh này, tác giả dùng nó để chỉ những con người có lối sống phiến diện, nghèo nàn về tâm hồn, chỉ biết đến một khía cạnh (thường là vật chất hoặc thực dụng) mà thiếu đi sự đa dạng, nhân bản. · Việc gọi tên đối tượng này bằng tên đối tượng khác dựa trên nét tương đồng về tính chất (sự hạn hẹp, đơn điệu) chính là biện pháp tu từ Ẩn dụ.
4. Phản biện: · Loại A (Nhân hóa): Vì không có việc gán đặc tính của con người cho vật. · Loại B (So sánh): Vì không có cấu trúc so sánh trực tiếp (A như B) giữa thực thể con người và khái niệm chiều kích. · Loại D (Nói quá): Vì đây không phải là sự phóng đại quy mô, tính chất của sự vật mà là dùng hình ảnh biểu tượng để gợi liên tưởng.
Câu 28: Việc tác giả nhắc đến các tên tuổi "L. Tolstoi, Herbert Marcuse" ở đoạn (1) và đoạn (3) nhằm mục đích gì?
A. Giới thiệu vấn đề.
B. Giải thích vấn đề.
C. Chứng minh vấn đề.
D. Phản biện vấn đề.
Đáp án: C
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp phân tích thao tác lập luận trong văn bản nghị luận: Xác định vai trò của các dẫn chứng (tên tuổi nhân vật nổi tiếng) đối với việc làm sáng tỏ các luận điểm mà tác giả đưa ra.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định mục đích của việc đưa các tên tuổi cụ thể (L. Tolstoi, Herbert Marcuse) vào trong các đoạn văn (1) và (3).
2. Phân tích căn cứ: · Ở đoạn (1): Tác giả nhắc đến L. Tolstoi để làm rõ luận điểm "Học văn là học tha nhân". Việc học tác phẩm của Tolstoi là minh chứng thực tế cho việc tiếp nhận tâm hồn và tiếng vang của tác phẩm vào lòng người đọc. · Ở đoạn (3): Tác giả nhắc đến Herbert Marcuse và lời cảnh báo về "con người một chiều kích" để làm tăng sức thuyết phục cho luận điểm học văn giúp mở rộng chiều kích cuộc đời.
3. Giải thích chi tiết: Trong văn nghị luận, việc đưa ra các tên tuổi, nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn là một cách sử dụng dẫn chứng thực tế. Mục đích chính của dẫn chứng là để minh họa, làm sáng tỏ và tăng sức thuyết phục cho các lí lẽ, tức là thực hiện thao tác chứng minh.
4. Phản biện: · Phương án A sai vì vấn đề đã được giới thiệu ngay từ câu đầu mỗi đoạn. · Phương án B chưa đủ vì giải thích chủ yếu dùng lí lẽ, còn đưa tên tuổi cụ thể là thiên về dẫn chứng. · Phương án D sai vì tác giả sử dụng các tên tuổi này để ủng hộ và củng cố quan điểm của mình, không phải để bác bỏ hay phản biện.
Câu 29: Tác giả thể hiện quan điểm nào trong bài viết?
A. Việc học môn văn cũng giống như việc học môn hóa, bồi đắp lòng hiếu tri nơi người học.
B. Sự lúng túng, lưỡng lự và băn khoăn của người học văn khi va chạm với cuộc đời là điều cần tránh.
C. Hình mẫu "con người một chiều kích" là đối tượng siêu việt mà người học văn cần trở thành.
D. Học văn là hành trình kết hợp giữa tri nhận, phản tư và điều chỉnh để hoàn thiện con người.
Đáp án: D
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận, phân tích các luận điểm chính trong từng đoạn văn và dùng phương pháp loại trừ để xác định quan điểm xuyên suốt của tác giả.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định quan điểm đúng đắn nhất của tác giả Huỳnh Như Phương về việc học văn dựa trên ngữ liệu đã cho.
2. Phân tích căn cứ: · Đoạn (1): Khẳng định học văn là học tha nhân và học chính bản thân mình (phản tươ). · Đoạn (2): Học văn để tham khảo kinh nghiệm và tự đưa ra giải pháp cho cuộc đời mình (điều chỉnh/hoàn thiện). · Đoạn (3): Học văn để mở rộng chiều kích cuộc đời, tránh trở thành "con người một chiều kích". · Đoạn (4): Học văn là học cách sống tự do và trách nhiệm.
3. Giải thích chi tiết: Phương án D tổng hợp đầy đủ các khía cạnh mà tác giả đề cập: "tri nhận" (tiếp thu tri thức, tâm hồn từ tác phẩm), "phản tư" (soi chiếu vào bản thân, lắng nghe tiếng vang trong tâm hồn) và "điều chỉnh để hoàn thiện" (tự quyết định cuộc đời, mở rộng chiều kích tồn tại).
4. Phản biện các phương án khác: · Phương án A: Sai. Tác giả đưa ra việc học bảng tuần hoàn Mendeleev (môn Hóa) để tạo sự đối lập về tính chất với việc học văn, chứ không phải để đồng nhất chúng. · Phương án B: Sai. Tác giả cho rằng sự lúng túng, băn khoăn là trạng thái tự nhiên khi tiếp xúc với nhiều cuộc đời trong sách vở để từ đó tham khảo và đưa ra giải pháp riêng, không nói đó là điều cần tránh. · Phương án C: Sai. Tác giả dẫn lời Herbert Marcuse để cảnh báo về việc không nên trở thành "con người một chiều kích", đây là một trạng thái tiêu cực cần tránh, không phải hình mẫu siêu việt.
Câu 30: Ý nghĩa nào của việc học văn không được đề cập trong văn bản?
A. Mở ra cho con người một hành trình tự hiểu biết bản thân và người khác.
B. Bồi đắp con người sự hiểu biết và mẫn tiệp của tâm hồn phong phú.
C. Giữ vai trò như một nghi lễ bắt buộc, đánh dấu sự trưởng thành của con người.
D. Hướng đến sự hình thành ý thức tự do của mỗi người.
Đáp án: C
Lời giải:
GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng phương pháp đọc quét (scanning) để đối chiếu các thông tin trong phương án lựa chọn với nội dung trực tiếp từ văn bản, kết hợp phương pháp loại trừ.
Giải:
1. Phân tích đề bài: Câu hỏi yêu cầu xác định nội dung nào "không được đề cập" trong văn bản về ý nghĩa của việc học văn.
2. Phân tích căn cứ: · Đoạn (1): Khẳng định "Học văn là học tha nhân mà cũng đồng thời là học bản thân ta" -> Tương ứng với phương án A. · Đoạn (2) và (3): Đề cập đến việc học kinh nghiệm làm người, mở rộng chiều kích cuộc đời để không trở thành con người một chiều -> Tương ứng với phương án (bồi đắp sự hiểu biết và tâm hồn). · Đoạn (4): Nhấn mạnh "Học văn là học sống ở đời giữa muôn người cũng đồng thời là học làm người tự do lựa chọn" -> Tương ứng với phương án .
3. Giải thích chi tiết: Xuyên suốt văn bản, tác giả Huỳnh Như Phương nhấn mạnh vào giá trị nhân bản, sự thấu cảm, trải nghiệm đời sống và quyền tự do cá nhân thông qua văn chương. Tuyệt nhiên không có thông tin nào coi việc học văn là một "nghi lễ bắt buộc" hay một cột mốc mang tính hình thức để đánh dấu sự trưởng thành.
4. Phản biện: Các phương án đều có từ khóa và nội dung tương đồng xuất hiện trực tiếp trong các đoạn (1), (2), (3), (4). Phương án là thông tin hoàn toàn xa lạ với tư tưởng của đoạn trích.
1.2. TIẾNG ANH
Câu 31: (ID: 253389 )
Jane was careful. She didn't start the test until she $\_\_\_\_$ all the instructions.
A. read
B. reads
C. had read
D. had been reading
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Thì động từ
Phân tích hành động: didn't start. until + mệnh đề
Hành động đọc hướng dẫn xảy ra trước hành động bắt đầu làm bài (đã ở quá khứ didn't start).
Giải
Khi có hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành (had + V3).
"Read all the instructions" là hành động hoàn tất trước khi bắt đầu bài test.
=> Jane was careful. She didn't start the test until she had read all the instructions.
Tạm dịch: Jane rất cẩn thận. Cô ấy không bắt đầu bài kiểm tra cho đến khi đã đọc hết tất cả hướng dẫn.
Câu 32: (ID: 253390 )
The organizers had to call $\_\_\_\_$ the concert because of insufficient attendance.
A. on
B. off
C. out
D. in
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Cụm động từ (phrasal verbs)
Giải
call on: kêu gọi / ghé thăm
call off: hủy bỏ (sự kiện, kế hoạch)
call out: hét lên / chỉ trích
call in: gọi ai đến / thu hồi
=> The organizers had to call off the concert because of insufficient attendance.
Tạm dịch: Ban tổ chức đã phải hủy buổi hòa nhạc vì lượng khán giả không đủ.
Câu 33: (ID: 253391 )
Typhoon Yagi slammed Asia in August 2024 with $\_\_\_\_$ rain, causing severe flooding.
A. too much
B. too many
C. plentiful of
D. a large number of
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Lượng từ
Xác định lượng từ đi với danh từ không đếm được "rain".
Giải · too much (quá nhiều) + N không đếm được · too many (quá nhiều) / a large number of (nhiều, số lượng lớn) + N đếm được · plentiful of → sai ngữ pháp: plenty of (nhiều) + N đếm được/ không đếm được
Rain là danh từ không đếm được nên lượng từ phù hợp là "too much".
=> Typhoon Yagi slammed Asia in August 2024 with too much rain, causing severe flooding.
Tạm dịch: Cơn bão Yagi đã đổ bộ vào châu Á vào tháng 8 năm 2024 với lượng mưa quá lớn, gây ra lũ lụt nghiêm trọng.
Câu 34: (ID: 253392 )
The weather today is $\_\_\_\_$ than yesterday, so you should wear a jacket if you go out.
A. cold
B. much cold
C. more cold
D. colder
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
So sánh hơn với tính từ
Dấu hiệu: "than"
Giải
Trong câu có 2 đối tượng so sánh "today" và "yesterday" nên phải dùng so sánh hơn của tính từ. Cold là tính từ ngắn (1 âm tiết) → so sánh hơn: cold → colder
Cấu trúc: adj-er + than
=> The weather today is colder than yesterday, so you should wear a jacket if you go out.
Tạm dịch: Hôm nay thời tiết lạnh hơn hôm qua, vì vậy bạn nên mặc áo khoác nếu ra ngoài.
Câu 35: (ID: 253393 )
We need more $\_\_\_\_$ teachers to improve the quality of education.
A. qualify
B. qualified
C. qualifying
D. qualification
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Cấu tạo từ loại
Vị trí cần điền là tính từ bổ nghĩa cho danh từ "teachers"
Giải
A. qualify (v): đủ khả năng/tư cách.
B. qualified (adj): có kỹ năng, có trình độ, có bằng cấp (dùng để mô tả người)
C. qualifying (V-ing)
D. qualification (n): bằng cấp, chứng chỉ
=> We need more qualified teachers to improve the quality of education.
Tạm dịch: Chúng ta cần thêm nhiều giáo viên có trình độ để nâng cao chất lượng giáo dục.
Câu 36: (ID: 253394 )
Mathematics, which many students believe is too difficult, actually require logical thinking rather than memorization.
A. which
B. is
C. require
D. rather than
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement)
Giải
Chủ ngữ là "Mathematics" (Môn Toán). Mặc dù có tận cùng là "-s", nhưng tên các môn học, môn thể thao (Physics, Economics, Billiards.) được tính là danh từ số ít. Do đó, động từ chính phải chia số ít.
Sửa: require → requires
=> Mathematics, which many students believe is too difficult, actually requires logical thinking rather than memorization.
Tạm dịch: Môn toán, mà nhiều học sinh cho là quá khó, thực chất đòi hỏi tư duy logic hơn là học thuộc lòng.
Câu 37: (ID: 253395 )
My class visited the museum in Paris which is famous for its collection of ancient paintings.
A. the
B. which
C. for
D. collection
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Mạo từ
Giải
Trong câu này, người nói chỉ đang kể lại việc lớp mình đi thăm một bảo tàng ở Paris. Paris có hàng trăm bảo tàng (Louvre, Orsay, Rodin.), và nếu trước đó người nói chưa hề đề cập đến một bảo tàng cụ thể nào, thì việc dùng "The" là chưa hợp lý về mặt ngữ dụng.
Sửa: the thành a
=> My class visited a museum in Paris which is famous for its collection of ancient paintings.
Tạm dịch: Lớp tôi đã đến thăm một bảo tàng ở Paris nổi tiếng với bộ sưu tập tranh cổ.
Câu 38: (ID: 253396 )
Ms. Brown is worried about her students's ability_to pass the coming graduation exams.
A. is
B. about
C. students's ability
D. coming
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sở hữu cách
Giải
Với danh từ số nhiều đã có đuôi "s" (students), ta chỉ cần thêm dấu phẩy (') phía sau, không thêm "s" nữa.
Sửa: students's ability → students' ability
=> Ms. Brown is worried about her students' ability_to pass the coming graduation exams.
Tạm dịch: Cô Brown lo lắng về khả năng vượt qua kỳ thi tốt nghiệp sắp tới của các học sinh.
Câu 39: (ID: 253397 )
Elephants, that are my niece's favorite animal, are among the smartest animals.
A. that
B. my niece's
C. among
D. smartest
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)
Giải
Đại từ quan hệ "that" không đứng sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định. Vì "Elephants" là vật/động vật nên ta phải dùng đại từ "which".
Sửa: that → which
=> Elephants, which are my niece's favorite animal, are among the smartest animals.
Tạm dịch: Voi, loài động vật yêu thích của cháu gái tôi, nằm trong số những loài động vật thông minh nhất.
Câu 40: (ID: 253398 )
Jane said that her parents wanted hers to marry someone that they trusted.
A. said
B. hers
C. that
D. they
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đại từ
Giải
Cấu trúc là Want + someone + to do something (Muốn ai làm gì). Do đó, ở đây ta cần một tân ngữ đứng sau động từ "wanted".
Hers là đại từ sở hữu (cái gì đó của cô ấy).
Her là đại từ làm tân ngữ.
Sửa: hers → her
=> Jane said that her parents wanted her to marry someone that they trusted.
Tạm dịch: Jane nói rằng bố mẹ cô muốn cô kết hôn với người mà họ tin tưởng.
Câu 41: (ID: 253399 )
The shop is currently crowded possibly because its new products are very popular.
A. The shop's large number of customers is definitely the result of its new products.
B. It is certain that customers always love the shop's new and popular products.
C. The popularity of the shop's new products might be attracting many customers.
D. Customers visit the shop because it is always filled with popular products.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Phỏng đoán với động từ khuyết thiếu · possibly (adv) có thể · definitely (adv) chắc hẳn · certain (adj) chắc chắn · might (mod.v) có thể
Giải
Câu gốc: Cửa hàng hiện đang rất đông khách, có thể là do các sản phẩm mới của cửa hàng rất được ưa chuộng.
Xét các đáp án:
A. Lượng khách hàng đông đảo của cửa hàng chắc chắn là do các sản phẩm mới. ("definitely" mức độ chắc chắn mạnh hơn "possibly")
B. Chắc chắn rằng khách hàng luôn yêu thích các sản phẩm mới và được ưa chuộng của cửa hàng. ("certain" + "always"→ tuyệt đối hóa mức độ chắc chắn + thêm ý)
C. Sự phổ biến của các sản phẩm mới của cửa hàng có thể đang thu hút nhiều khách hàng. ("might" đúng mức độ với "possibly")
D. Khách hàng đến cửa hàng vì cửa hàng luôn có đầy đủ các sản phẩm được ưa chuộng. (lệch nghĩa câu gốc: thêm ý "always")
Câu 42: (ID: 253400 )
The meeting was delayed because the marketing manager arrived late.
A. The meeting would not be rescheduled if the marketing manager had not arrived late.
B. The meeting would have been delayed if the marketing manager had not arrived on time.
C. Unless the marketing manager arrived late, the meeting would not have been postponed.
D. The meeting would have started on time if the marketing manager had not been late.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Câu điều kiện diễn tả điều kiện trái với thực tế trong quá khứ
Giải
Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had VplI, S + would have + VplI
Câu gốc: Cuộc họp bị hoãn vì giám đốc marketing đến muộn.
Xét các đáp án:
A. Cuộc họp sẽ không được lên lịch lại nếu giám đốc marketing không đến muộn. (sai động từ + sai nghĩa: reschedule (v) lên lịch lại)
B. Cuộc họp sẽ bị hoãn nếu giám đốc marketing không đến đúng giờ. (sai logic)
C. Nếu giám đốc marketing không đến muộn, cuộc họp sẽ không bị hoãn lại. (sai thì: arrived → had arrived)
D. Cuộc họp sẽ bắt đầu đúng giờ nếu giám đốc marketing không đến muộn. (đúng logic, đúng ngữ pháp)
Câu 43: (ID: 253401 )
This film is interesting, but the other two films are much more interesting.
A. This is the least interesting film out of the three.
B. Of the three films, this film is the most interesting.
C. This film is more boring than the other two films.
D. The other two films are less boring than this one.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Cấu trúc so sánh · so sánh hơn/ kém: more/ less + adj · so sánh hơn nhất/ kém nhất: the + most/ least + adj
Giải
Câu gốc: Bộ phim này thú vị, nhưng hai bộ phim kia thú vị hơn nhiều.
A. Đây là bộ phim kém thú vị nhất trong ba phim. (sát nghĩa câu gốc)
B. Trong ba phim, bộ phim này thú vị nhất. (ngược logic)
C. Bộ phim này nhàm chán hơn hai phim kia. (dùng boring làm thay đổi tiêu chí so sánh)
D. Hai phim kia đỡ nhàm chán hơn phim này. (dùng boring làm thay đổi tiêu chí so sánh)
Câu 44: (ID: 253402 )
Close the windows to prevent the documents from being blown away.
A. The documents would be blown away if the windows had not been closed.
B. If you don't close the windows, you cannot find the blown documents.
C. The windows should be closed so that the documents are not blown away.
D. By closing the windows, the documents will not be blown away slowly.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Mệnh đề chỉ mục đích - Cấu trúc bị động · prevent sth from being Vpll: ngăn cản cái gì bị làm gì · should be Vpll: nên bị. · would/ will be Vpll
Giải
Câu gốc: Đóng cửa sổ để tránh tài liệu bị gió thổi bay.
A. Tài liệu sẽ bị gió thổi bay nếu cửa sổ không được đóng. (Sai cấu trúc câu điều loại 2: had not been → weren't/ wasn't)
B. Nếu bạn không đóng cửa sổ, bạn sẽ không tìm thấy tài liệu bị gió thổi bay. (Thừa thông tin "cannot find")
C. Cửa sổ nên được đóng để tài liệu không bị gió thổi bay. (Đúng ngữ nghĩa: so that (để) diễn tả mục đích của hành động)
D. Bằng cách đóng cửa sổ, tài liệu sẽ không bị gió thổi bay dần dần. (Thừa thông tin "slowly")
Câu 45: (ID: 253403 )
Jane said to her husband, "Don't forget to lock the door before you go to bed."
A. Jane's husband asked her not to forget to lock the door before going to bed.
B. Jane reminded her husband to lock the door before he went to bed.
C. Jane said to her husband that he must lock the door before going to bed.
D. Jane told her husband not to leave the door locked before he went to bed.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Câu tường thuật với câu mệnh lệnh, yêu cầu · asked/ told sb (not) to V: yêu cầu, đề nghị ai làm gì · remind sb to V: nhắc nhở ai làm gì · said to sb that: nói, kể với ai rằng
Giải
Câu gốc: Jane nói với chồng: "Đừng quên khóa cửa trước khi đi ngủ nhé."
A. Chồng của Jane yêu cầu cô đừng quên khóa cửa trước khi đi ngủ. (Sai chủ thể: Jane's husband asked her ⟶ Jane asked her husband)
B. Jane nhắc nhở chồng mình khóa cửa trước khi đi ngủ. (Đúng ngữ nghĩa và ngữ pháp)
C. Jane nói với chồng mình rằng anh ấy phải khóa cửa trước khi đi ngủ. (Sai sắc thái: must nhấn mạnh sự bắt buộc)
D. Jane bảo chồng mình đừng để cửa khóa trước khi đi ngủ. (Sai Thông tin: not to leave the door locked)
Read the passage carefully. (Questions 46-52: Read the passage carefully.)
1. A former teacher, Butler, wanted a change in her life. After many years of working in the U.S., she dreamed of living somewhere quiet, peaceful, and affordable. She discovered Latronico, a small mountain village in southern Italy's Basilicata region. There, she was able to buy a charming old house at a very low price compared to what she would pay in a big city. For her, this was the beginning of a new chapter filled with hope and peace.
2. Buying the house was easier than she had expected. Latronico has a special program called "La Tua Casa a Latronico" (Your Home in Latronico). The program helps people purchase and restore empty houses that once belonged to families who moved away. This made the process simple and welcoming for newcomers. It is part of a wider trend across Italy, where small towns invite people to settle and stop villages from becoming empty.
3. After moving in, Butler began to work on her house. Many of these old houses need improvements, and hers was no different. She fixed the floors, painted the walls, and hired local workers to upgrade the kitchen and bathrooms. With each improvement, the house felt more like home. She enjoyed the process because it allowed her to be creative while also supporting local workers. In this way, she was not just fixing her house but also joining the community.
4. Life in Latronico soon became more than just home renovations. She loved walking through the quiet streets, greeting neighbors, and visiting small shops. People in the village were warm and friendly, making her feel part of the community very quickly. Simple moments - like buying bread at the bakery or sitting in the town square - became joyful experiences. She felt that her new life was slower, healthier, and more connected compared to her old stressful, fast-paced city life. Her story shows how affordable housing programs can give people a second chance.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Câu 46: What is the passage mainly about?
A. A former teacher's new life in an Italian village
B. "La Tua Casa a Latronico," a housing program
C. How to fix old houses in an Italian village
D. Life in Latronico for Italians who love peace
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi ý chính toàn bài
Đọc câu chủ đề của các đoạn. Đoạn 1 giới thiệu Butler, đoạn 2 nói về việc mua nhà, đoạn 3 về sửa nhà và đoạn 4 về cảm nhận cuộc sống mới.
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Cuộc sống mới của một cựu giáo viên ở một ngôi làng Ý
B. "La Tua Casa a Latronico," một chương trình nhà ở
C. Cách sửa chữa những ngôi nhà cũ ở một ngôi làng Ý
D. Cuộc sống ở Latronico đối với những người Ý yêu thích sự bình yên
Giải:
"A former teacher, Butler, wanted a change in her life." (para 1)
(Một cựu giáo viên tên Butler muốn thay đổi cuộc sống của mình.)
"Her story shows how affordable housing programs can give people a second chance." (para 4)
(Câu chuyện của cô cho thấy các chương trình nhà ở giá rẻ có thể mang lại cho con người một cơ hội thứ hai.)
=> Bài đọc xoay quanh cuộc sống mới của Butler sau khi chuyển đến một ngôi làng ở Ý (Đáp án $A)$. Các đáp án $B,C,D{}$ chỉ nhắc đến các chi tiết về chương trình nhà ở, cách sửa nhà.
Câu 47: According to paragraph 1, what does the word "There" refer to?
A. mountain
B. Italy
C. Latronico
D. southern Basilicata
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi quy chiếu
Xác định danh từ gần nhất đứng trước "There"
Giải
Theo đoạn 1, từ "There" đề cập đến điều gì?
A. núi
B. Ý
C. Latronico
D. miền nam Basilicata
Thông tin: "She discovered Latronico, a small mountain village in southern Italy's Basilicata region. There, she was able to buy a charming old house."
Tạm dịch: Cô phát hiện ra Latronico, một ngôi làng miền núi nhỏ ở miền nam nước Ý. Ở đó, cô có thể mua một ngôi nhà cổ xinh xắn.
=> "There" thay thế cho Latronico, không phải Italy hay Basilicata
Câu 48: In paragraph 2, which of the following is NOT a characteristic of "La Tua Casa a Latronico"?
A. It sells the houses that are no longer resided in.
B. It provides easy opportunities for newcomers.
C. It started a new housing trend all over Italy.
D. It keeps some villages from being deserted.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết (đoạn 2)
Giải
Trong đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của "La Tua Casa a Latronico"?
A. Nó bán những ngôi nhà không còn người ở.
B. Nó tạo cơ hội dễ dàng cho người mới đến.
C. Nó khởi xướng một xu hướng nhà ở mới trên khắp nước Ý.
D. Nó giúp một số ngôi làng không bị bỏ hoang.
Thông tin:
"The program helps people purchase and restore empty houses that once belonged to families who moved away." (A đúng)
(Chương trình này giúp mọi người mua và sửa chữa những ngôi nhà bỏ trống từng thuộc về các gia đình đã chuyển đi nơi khác.)
"This made the process simple and welcoming for newcomers." (B đúng)
(Điều này khiến quá trình trở nên đơn giản và thân thiện với người mới đến.)
"It is part of a wider trend across Italy, where small towns invite people to settle and stop villages from becoming empty." (D đúng)
(Chương trình này là một phần của xu hướng rộng hơn trên khắp nước Ý, nơi các thị trấn nhỏ mời gọi người dân đến sinh sống và ngăn các ngôi làng bị bỏ hoang.)
=> C sai vì chương trình này chỉ là một phần của xu hướng (part of a wider trend), KHÔNG có câu nào nói chương trình khởi đầu xu hướng đó.
Câu 49: What word can best replace "fixed" as used in paragraph 3?
A. strengthened
B. repaired
C. changed
D. polished
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Từ vựng
Fixed (v) sửa chữa cái bị hỏng
Giải
Từ nào có thể thay thế tốt nhất cho từ "fixed" được sử dụng trong đoạn 3?
A. strengthened (v) củng cố, tăng cường
B. repaired (v) sửa chữa
C. changed (v) thay đổi
D. polished (v) đánh bóng
Thông tin: "She fixed the floors, painted the walls."
Tạm dịch: Cô ấy đã sửa sàn nhà, sơn tường.
=>Trong ngữ cảnh sửa sang nhà cửa, "fix" đồng nghĩa với "repair" (sửa chữa những thứ bị hỏng/cũ).
Câu 50: In paragraph 3, what can be inferred about the way Butler supported local workers?
A. She helped them to be creative.
B. She joined their local community.
C. She created repair jobs for them.
D. She improved their building skills.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi suy luận (đoạn 3)
Tìm thông tin về việc Butler đã làm gì với công nhân địa phương.
Giải
Trong đoạn 3, điều gì có thể được suy luận về cách Butler hỗ trợ công nhân địa phương?
A. Bà ấy giúp họ sáng tạo.
C. Bà ấy tạo ra các công việc sửa chữa cho họ.
B. Bà ấy tham gia vào cộng đồng địa phương của họ.
D. Bà ấy cải thiện kỹ năng xây dựng của họ.
Thông tin: ".and hired local workers to upgrade the kitchen and bathrooms. [.] she enjoyed the process because it allowed her to be creative while also supporting local workers."
Tạm dịch:.và thuê công nhân địa phương để nâng cấp nhà bếp và phòng tắm. Bà thích quá trình này vì nó cho phép bà sáng tạo và đồng thời hỗ trợ công nhân địa phương.
=> Bằng việc "thuê" (hired) họ để nâng cấp nhà, Butler đã tạo ra công ăn việc làm (repair jobs) cho họ.
Câu 51: In paragraph 4, what is stated about people in Latronico?
A. They were kind and welcoming.
B. They were quiet but friendly.
C. It suited old people more.They loved greeting their neighbors.
D. They were quick at making friends.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết (đoạn 4)
Tìm các tính từ miêu tả con người ở đoạn 4.
Giải
Trong đoạn văn thứ 4, điều gì được nêu về người dân ở Latronico?
A. Họ tốt bụng và hiếu khách.
C. Họ thích chào hỏi hàng xóm.
B. Họ trầm lặng nhưng thân thiện.
D. Họ nhanh chóng kết bạn.
Thông tin: "People in the village were warm and friendly, making her feel part of the community very quickly."
Tạm dịch: Người dân trong làng rất ấm áp và thân thiện, khiến cô cảm thấy mình là một phần của cộng đồng rất nhanh chóng.
=> "Warm and friendly" đồng nghĩa với "Kind and welcoming" (Tốt bụng và niềm nở).
Câu 52: In paragraph 4, what did Butler say about her life before she came to Latronico?
A. It was totally carefree.
B. It was quick-moving.
C. It suited old people more.
D. It had nothing but stress.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết (đoạn 4)
Tìm thông tin so sánh giữa cuộc sống cũ và mới ở cuối bài.
Giải
Trong đoạn 4, bà Butler đã nói gì về cuộc sống của mình trước khi đến Latronico?
A. Cuộc sống hoàn toàn vô tư.
C. Nơi đây phù hợp với người già hơn.
B. Cuộc sống ở đây diễn ra nhanh chóng.
D. Cuộc sống ở đây chỉ toàn là căng thẳng.
Thông tin: "She felt that her new life was slower, healthier. compared to her old stressful, fast-paced city life."
Tạm dịch: Cô cảm thấy cuộc sống mới chậm hơn, lành mạnh hơn. so với cuộc sống thành thị căng thẳng, nhịp độ nhanh trước đây của mình.
=> "Fast-paced" (nhịp độ nhanh) tương ứng với "quick-moving" (chuyển động nhanh/hối hả).
Questions 53-60: Read the passage carefully
1. Climate change is making the world's weather more extreme. Scientists say that regions with hotter air can hold more water, and warmer seas give storms extra strength. This means storms today are often stronger, wetter, and more dangerous than those in the past. These changes are not just predictions for the future - they are already happening and affecting millions of people.
2. One big effect is the increase in rainfall and flooding. Typhoons no longer bring only strong winds; they now dump record amounts of water. In 2023, Typhoon Haikui hit Taiwan and later Hong Kong, where it caused the heaviest rainfall in 140 years. Streets, subways, and homes were flooded, and daily life was stopped for many people. This shows how climate change turns storms into water disasters, especially in crowded cities that do not have strong drainage systems.
3. Another effect is that typhoons now cause more economic damage. The bigger and more developed cities are, the more expensive it is to repair. Typhoon Doksuri in 2023 is a clear example. It flooded Beijing and other parts of China, destroying homes and farmland. The cost reached more than 28 billion dollars, making it the most expensive typhoon in China's history. Climate change makes such storms more frequent, and urban growth makes the damage higher, a dangerous mix for modern societies.
4. A third effect is that storms are stronger than they would be due to climate change. In 2024, scientists studied Typhoon Gaemi and found that its winds were about 9 mph stronger and rainfall $14%{}$ heavier because of hotter oceans. They also said climate change made storms like Gaemi 30% more likely. This proves climate change is not just a background factor; it directly increases the power of storms.
5. Finally, climate change is making typhoons intensify faster, which gives people less time to prepare. In 2025, Typhoon Kajiki grew very quickly before striking Vietnam. Nearly 600,000 people had to evacuate, and many cities, including Hanoi, were badly flooded. This rapid growth shows how climate change makes storms more dangerous by reducing warning time.
6. Countries now need stronger plans, better evacuation systems, and more climate action to protect people in the years ahead.
Câu 53: The best title of the passage can be _______________ $$$$
A. How Typhoons Are Increasing Climate Change
B. Climate Change and the Rising Power of Storms
C. Rising Seas, Rising Typhoons: Only in Asia
D. How the World Is Suffering from Extreme Weathers
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi nhan đề
Đọc câu chủ đề của đoạn 1 và nhìn vào các ví dụ xuyên suốt bài (Typhoon Haikui, Doksuri, Gaemi, Kajiki).
Giải
Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn có thể là $\_\_\_\_$.
A. Bão đang làm gia tăng biến đổi khí hậu như thế nào
B. Biến đổi khí hậu và sức mạnh ngày càng tăng của các cơn bão
C. Mực nước biển dâng cao, bão ngày càng mạnh: Chỉ có ở châu Á
D. Thế giới đang phải gánh chịu những hiện tượng thời tiết cực đoan như thế nào
Thông tin: "Climate change is making the world's weather more extreme. storms today are often stronger, wetter, and more dangerous."
Tạm dịch: Biến đổi khí hậu đang làm cho thời tiết thế giới trở nên khắc nghiệt hơn. các cơn bão ngày nay thường mạnh hơn, ẩm ướt hơn và nguy hiểm hơn.
=> Bài viết tập trung vào mối quan hệ nhân quả: Biến đổi khí hậu làm tăng sức mạnh và tác hại của các cơn bão (Đáp án B). Đáp án A ngược chiều nhân quả, C quá hẹp (chỉ nói Asia), D quá rộng.
Câu 54: The word "those" in paragraph 1 refers to $\_\_\_\_$.
A. scientists
B. regions
C. seas
D. storms
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi quy chiếu (đoạn 1)
"Those" thường thay thế cho một danh từ số nhiều đã nhắc đến trước đó để tránh lặp từ trong cấu trúc so sánh.
Giải
Từ "those" trong đoạn 1 đề cập đến $\_\_\_\_$.
A. các nhà khoa học
B. các vùng
C. biển
D. bão
Thông tin: ".storms today are often stronger, wetter, and more dangerous than those in the past."
Tạm dịch:.các cơn bão ngày nay thường mạnh hơn, ẩm ướt hơn và nguy hiểm hơn so với những cơn bão trong quá khứ.
=> "Those" ở đây thay thế cho "storms" để so sánh bão hiện tại với bão quá khứ.
Câu 55: In paragraph 2, the word "dump" is closest in meaning to $\_\_\_\_$.
A. throw away as garbage
B. drop or release suddenly
C. pour now and again
D. sell at a cheap price
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh "dump record amounts of water" (trút xuống lượng nước kỷ lục).
Giải
Trong đoạn 2, từ "dump" có nghĩa gần nhất với $\_\_\_\_$.
A. vứt bỏ như rác thải
B. thả rơi hoặc thả ra đột ngột
C. đổ ra thường xuyên
D. bán với giá rẻ
Thông tin: "Typhoons no longer bring only strong winds; they now dump record amounts of water."
Tạm dịch: Các cơn bão nhiệt đới không còn chỉ mang theo gió mạnh; chúng hiện đang trút xuống lượng nước kỷ lục.
=> "Dump" trong khí tượng học dùng để chỉ việc mưa trút xuống một lượng lớn và nhanh, tương ứng với "release suddenly".
Câu 56: According to paragraph 2, crowded cities without strong drainage systems $\_\_\_\_$.
A. cause many water disasters for their populations
B. can develop storms into deadly typhoons
C. may be the most vulnerable to climate change
D. suffer from serious flooding caused by storms
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết (đoạn 2)
Tìm từ khóa "crowded cities" và "drainage systems" ở cuối đoạn 2.
Giải
Theo đoạn 2, các thành phố đông dân cư không có hệ thống thoát nước tốt $\_\_\_\_$.
A. gây ra nhiều thảm họa liên quan đến nước cho người dân
B. có thể biến các cơn bão thành những cơn bão nhiệt đới chết người
C. có thể là nơi dễ bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu
D. chịu thiệt hại nghiêm trọng do lũ lụt gây ra bởi bão
Thông tin: "In 2023, Typhoon Haikui hit Taiwan and later Hong Kong, where it caused the heaviest rainfall in 140 years. Streets, subways, and homes were flooded, and daily life was stopped for many people. This shows how climate change turns storms into water disasters, especially in crowded cities that do not have strong drainage systems."
Tạm dịch: Năm 2023, bão Haikui đổ bộ vào Đài Loan và sau đó là Hồng Kông, gây ra lượng mưa lớn nhất trong 140 năm. Đường phố, tàu điện ngầm và nhà cửa bị ngập lụt, cuộc sống thường nhật của nhiều người bị gián đoạn. Điều này cho thấy biến đổi khí hậu biến các cơn bão thành thảm họa nước, đặc biệt là ở những thành phố đông đúc không có hệ thống thoát nước mạnh.
=> "Water disasters" (thảm họa nước) ở đây chính là tình trạng ngập lụt nghiêm trọng (serious flooding) đã được mô tả ở các câu trước đó trong đoạn.
Câu 57: In paragraph 3, it is NOT mentioned that $\_\_\_\_$.
A. Typhoon Doksuri flooded the entire mainland China
B. Typhoon Doksuri caused huge economic losses to China
C. storms similar to Typhoon Doksuri occur more often now
D. storms are more damaging due to increased urbanization
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi tìm thông tin chi tiết (đoạn 3)
Giải
Trong đoạn 3, KHÔNG đề cập đến $\_\_\_\_$.
A. Bão Doksuri đã gây lũ lụt trên toàn bộ lục địa Trung Quốc
B. Bão Doksuri đã gây thiệt hại kinh tế khổng lồ cho Trung Quốc
C. Các cơn bão tương tự như bão Doksuri hiện nay xảy ra thường xuyên hơn
D. Bão gây thiệt hại nhiều hơn do quá trình đô thị hóa gia tăng
Thông tin: "Another effect is that typhoons now cause more economic damage. The bigger and more developed cities are, the more expensive it is to repair. Typhoon Doksuri in 2023 is a clear example. It flooded Beijing and other parts of China, destroying homes and farmland. The cost reached more than $28{}$ billion dollars, making it the most expensive typhoon in China's history. Climate change makes such storms more frequent, and urban growth makes the damage higher, a dangerous mix for modern societies."
Tạm dịch: Một tác động khác là bão hiện nay gây ra thiệt hại kinh tế lớn hơn. Các thành phố càng lớn và phát triển thì chi phí sửa chữa càng cao. Bão Doksuri năm 2023 là một ví dụ điển hình. Nó đã gây lũ lụt ở Bắc Kinh và các vùng khác của Trung Quốc, phá hủy nhà cửa và đất nông nghiệp. Chi phí lên tới hơn 28 tỷ đô la, khiến nó trở thành cơn bão gây thiệt hại nặng nề nhất trong lịch sử Trung Quốc. Biến đổi khí hậu làm cho những cơn bão như vậy xảy ra thường xuyên hơn, và sự phát triển đô thị làm tăng thêm thiệt hại, một sự kết hợp nguy hiểm đối với các xã hội hiện đại.
=> Bài chỉ nói ngập Bắc Kinh và "các phần khác" (other parts), không khẳng định là "toàn bộ đại lục" (entire mainland). Các ý B, C, D đều có dẫn chứng rõ ràng trong đoạn 3.
Câu 58: In paragraph 4, the author mentions scientists in order to $\_\_\_\_$.
A. confirm another viewpoint
B. present two perspectives
C. validate his/her claim
D. illustrate a public opinion
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi mục đích tác giả
Xác định mục đích của tác giả khi đưa ra số liệu từ các nhà khoa học.
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi mục đích tác giả
Xác định mục đích của tác giả khi đưa ra số liệu từ các nhà khoa học.
Giải
Trong đoạn 4, tác giả đề cập đến các nhà khoa học nhằm mục đích $\_\_\_\_$.
A. xác nhận một quan điểm khác
B. trình bày hai quan điểm
C. chứng thực luận điểm của mình
D. minh họa một ý kiến công chúng
Thông tin: ".scientists studied Typhoon Gaemi and found that its winds were about 9 mph stronger. This proves climate change is not just a background factor."
Tạm dịch:.các nhà khoa học đã nghiên cứu bão Gaemi và thấy rằng gió của nó mạnh hơn khoảng 9 dặm/giờ.Điều này chứng minh biến đổi khí hậu không chỉ là một yếu tố nền tảng.
=> Các con số cụ thể từ nghiên cứu khoa học dùng để xác thực (validate) khẳng định của tác giả về sức mạnh của bão.
Câu 59: It can be inferred from paragraph 4 that Typhoon Gaemi and similar storms $\_\_\_\_$.
A. pose higher risks of flooding
B. are more serious in desert areas
C. cause huge shortages of power
D. are a factor of global warming
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi suy luận (đoạn 4)
Nhìn vào số liệu về lượng mưa của bão Gaemi.
Giải
Từ đoạn 4 có thể suy ra rằng bão Gaemi và các cơn bão tương tự $\_\_\_\_$.
A. tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt cao hơn
C. gây ra tình trạng thiếu điện nghiêm trọng
B. nghiêm trọng hơn ở các khu vực sa mạc
D. là một yếu tố của hiện tượng nóng lên toàn cầu
Thông tin: ".found that its winds were about 9 mph stronger and rainfall $14%{}$ heavier because of hotter oceans. They also said climate change made storms like Gaemi 30% more likely. This proves climate change is not just a background factor; it directly increases the power of storms."
Tạm dịch:.thấy rằng gió của nó mạnh hơn khoảng 9 dặm/giờ và lượng mưa nặng hơn 14% do đại dương nóng hơn. Họ cũng cho biết biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra các cơn bão như Gaemi lên 30%. Điều này chứng tỏ biến đổi khí hậu không chỉ là một yếu tố nền tảng; nó trực tiếp làm tăng sức mạnh của các cơn bão.
=> Lượng mưa nặng hơn (heavier rainfall) trực tiếp dẫn đến nguy cơ ngập lụt cao hơn (higher risks of flooding).
Câu 60: Paragraphs 2, 3, 4, and 5 present $\_\_\_\_$ respectively as changes to storms due to climate change.
A. higher economic losses, serious floods, greater intensity, and higher speed
B. higher speed, serious floods, higher economic losses, and greater intensity
C. serious floods, higher economic losses, greater intensity, and higher speed
D. serious floods, higher speed, higher economic losses, and greater intensity
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc hiểu - Câu hỏi tóm tắt nội dung đọan
Tóm tắt ý chính của từng đoạn theo thứ tự.
Giải
Các đoạn $2{,}3,4{}$ và 5 lần lượt trình bày $\_\_\_\_$ như những thay đổi đối với các cơn bão do biến đổi khí hậu gây ra.
A. thiệt hại kinh tế cao hơn, lũ lụt nghiêm trọng hơn, cường độ lớn hơn và tốc độ cao hơn
B. tốc độ cao hơn, lũ lụt nghiêm trọng hơn, thiệt hại kinh tế cao hơn và cường độ lớn hơn
C. Iũ lụt nghiêm trọng hơn, thiệt hại kinh tế cao hơn, cường độ lớn hơn và tốc độ cao hơn
D. Iũ lụt nghiêm trọng hơn, tốc độ cao hơn, thiệt hại kinh tế cao hơn và cường độ lớn hơn
Phân tích:
Đoạn 2: "increase in rainfall and flooding" ⟶ serious floods.
Đoạn 3: "more economic damage. most expensive" ⟶ higher economic losses.
Đoạn 4: "directly increases the power of storms" → greater intensity (cường độ lớn hơn).
Đoạn 5: "intensify faster… grew very quickly" → higher speed (tốc độ tăng cường nhanh hơn).
=> Thứ tự đúng: Floods (Đoạn 2)- Economic losses (Đoạn 3) - Intensity (Đoạn 4) - Speed (Đoạn 5).
PHẦN 2: TOÁN HỌC
Câu 61: (ID: 253464 )
Một hình chữ nhật và một hình vuông có cùng chu vi là 24 (đơn vị dài). Biết rằng diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là 4 (đơn vị diện tích). Hiệu giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là:
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Tính cạnh và diện tích hình vuông dựa vào chu vi.
Tìm diện tích hình chữ nhật từ diện tích hình vuông.
Lập hệ phương trình tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật từ chu vi và diện tích.
Giải
Gọi $x{}$ là chiều dài hình chữ nhật.
Chiều rộng hình chữ nhật là $\dfrac{24}{2}-x=12-x$.
Điều kiện: $x{>}12-x\Leftrightarrow x{>}6$.
Diện tích hình vuông là ${{\left( \dfrac{24}{4} \right)}^{2}}=36$.
Diện tích hình chữ nhật là $36-4=32$.
Ta có phương trình $x\left( 12-x \right)=32\Leftrightarrow -{{x}^{2}}+12x-32=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}}x=8\left( N \right) \\x=4\left( L \right) \\\end{array} \right.$
Chiều rộng hình chữ nhật là $8-4=4$.
Vậy hiệu giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là $8-4=4$.
Câu 62: (ID: 253465 )
Cho phương trình $\sqrt{-{{x}^{2}}+mx}=2x-1$ với $m{}$ là tham số thực. Tập hợp tất cả giá trị của $m{}$ để phương trình trên vô nghiệm là:
A. $\left( \dfrac{1}{2};\infty \right)$.
B. $\left( \dfrac{1}{2};2 \right)$.
C. $\left( -\infty ;\dfrac{1}{2} \right)$.
D. $\left( -\infty ;2 \right)$.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên để khảo sát hàm số và sự tương giao đồ thị.
Giải
$\sqrt{-{{x}^{2}}+mx}=2x-1\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}}2x-1\ge 0 \\-{{x}^{2}}+mx=4{{x}^{2}}-4x+1 \\\end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}}x\ge \dfrac{1}{2} \\5x+\dfrac{1}{x}-4=m \\\end{array} \right.$ Xét hàm số $f\left( x \right)=5x+\dfrac{1}{x}-4$ trên $\left[ \dfrac{1}{2};+\infty \right]$.
${f}'\left( x \right)=5-\dfrac{1}{{{x}^{2}}}$.
${f}'\left( x \right)=0\Leftrightarrow 5-\dfrac{1}{{{x}^{2}}}=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{*{35}{l}}x=\dfrac{\sqrt{5}}{5}\left( L \right) \\x=-\dfrac{\sqrt{5}}{5}\left( L \right) \\\end{array} \right.$
Dựa vào bảng biến thiên, ta kết luận phương trình vô nghiệm thì $m{<}\dfrac{1}{2}$
Câu 63: (ID: 253466 )
Anh Hùng muốn gửi tiết kiệm để sau 3 năm có 800 triệu đồng mua xe. Biết lãi suất hàng tháng là $0{,}6%{}$, tiền lãi sinh ra hàng tháng được nhập vào tiền vốn, số tiền gửi hàng tháng là như nhau. Anh Hùng phải gửi ngân hàng mỗi tháng số tiền gần nhất với số tiền nào sau đây:
A. 19.785.000 đồng.
B. 19.895.000 đồng.
C. 19.975.000 đồng.
D. 19.665.000 đồng.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Công thức gửi tiền định kỳ hàng tháng (đầu mỗi tháng): $T=A\cdot \dfrac{\left( 1+r \right)\left[ {{(1+r)}^{n}}-1 \right]}{r}$.
Giải
3 năm $=36$ tháng, $T=800.000.000,r=0{,}006,n=36$
Ta có
$800.000.000=A\cdot \dfrac{\left( 1{,}006 \right)\left[ {{(1{,}006)}^{36}}-1 \right]}{0{,}006}$ $800.000.000\approx A\cdot \dfrac{1{,}006.\left( 1{,}2403-1 \right)}{0{,}006}\approx A.40{,}29$ $\Rightarrow A\approx \dfrac{800.000.000}{40{,}29}\approx 19.855.895$ đồng.
Giá trị này gần nhất với số tiền 19.895.000 đồng.
Câu 64: (ID: 253467 )
Cho $a=\text{lo}{{\text{g}}_{2}}5,b=\text{lo}{{\text{g}}_{5}}3$. Biết $\text{lo}{{\text{g}}_{24}}15=\dfrac{ma+ab}{n+ab}$ với m, n là các số nguyên. Giá trị $S={{m}^{2}}+{{n}^{2}}$ là:
A. 2
B. 5
C. 13
D. 10
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng công thức đổi cơ số để đưa các logarit về cùng cơ số 2.
Đồng nhất hệ số để tìm $m{}$ và $n{}$.
Giải
Ta có $a=\text{lo}{{\text{g}}_{2}}5$ và $ab=\text{lo}{{\text{g}}_{2}}5\cdot \text{lo}{{\text{g}}_{5}}3=\text{lo}{{\text{g}}_{2}}3$
$\text{lo}{{\text{g}}_{24}}15=\dfrac{\text{lo}{{\text{g}}_{2}}15}{\text{lo}{{\text{g}}_{2}}24}=\dfrac{\text{lo}{{\text{g}}_{2}}\left( 3.5 \right)}{\text{lo}{{\text{g}}_{2}}\left( {{2}^{3}}.3 \right)}=\dfrac{\text{lo}{{\text{g}}_{2}}3+\text{lo}{{\text{g}}_{2}}5}{3+\text{lo}{{\text{g}}_{2}}3}$ Thay các giá trị $a{}$ và ab vào: $\text{lo}{{\text{g}}_{24}}15=\dfrac{ab+a}{3+ab}=\dfrac{ma+ab}{n+ab}$
Suy ra $m=1$ và $n=3$.
Vậy $S={{1}^{2}}+{{3}^{2}}=10$.
Câu 65: (ID: 253468 )
Có 6 thị trấn $\text{A},\text{B},\text{C},\text{D},\text{E}$ và F được kết nối với nhau bởi một số tuyến đường. Độ dài tính bằng kilômét của các tuyến đường kết nối giữa các thị trấn được cho kèm theo bảng sau.
A
B
C
D
E
F
A
0
1
0
8
4
1
B
1
0
2
0
0
0
C
0
2
0
3
0
0
D
8
0
3
0
5
0
E
4
0
0
5
0
1
F
1
0
0
0
1
0
Tổng số tuyến đường kết nối các thị trấn với nhau là:
A. 8
B. 6
C. 10
D. 9
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đại số tổ hợp.
Giải
Có $C_{6}^{2}=15$ cách chọn ra hai thị trấn từ 6 thị trấn nói trên. Tuy nhiên, có 7 cặp thị trấn là $\left( A;C \right);\left( B;D \right);\left( B;E \right);\left( B;F \right);\left( C;E \right);\left( C;F \right)$ và $\left( D;F \right)$ không có tuyến đường kết nối (độ dài tuyến đường kết nối bằng 0 ). Vậy số tuyến đường kết nối các thị trấn với nhau là $15-7=8$.
Câu 66:
(ID: 253473 )
Một công ty viễn thông đang lên kế hoạch mở rộng mạng lưới dịch vụ của mình tại một khu vực gồm sáu thị trấn: $A,B,C,D{}$ và $F{}$. Để cung cấp dịch vụ internet và điện thoại đến từng thị trấn, công ty cần phải kéo cáp ngầm nối các thị trấn với nhau. Mỗi đoạn cáp nối hai thị trấn có một chi phí nhất định, tùy thuộc vào khoảng cách địa lý và điều kiện địa hình. Sơ đồ dưới đây thể hiện các tuyến cáp có thể xây dựng, cùng với chi phí đi kèm (tính bằng nghìn đô la) cho từng tuyến.
Chi phí tối thiểu (nghìn đô la) mà công ty phải bỏ ra để xây dựng hệ thống cáp sao cho tất cả sáu thị trấn đều được kết nối với nhau là:
A. 780
B. 820
C. 760
D. 800
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Giải
Dựa vào chi phí trên từng tuyến, ta thấy công ty cần xây dựng hệ thống cáp: $A-C-D-\left( F \right)-B-E$ thì chi phí sẽ nhỏ nhất. Chi phí tối thiểu (nghìn đô la) mà công ty phải bỏ ra để xây dựng hệ thống cáp sao cho tất cả sáu thị trấn đều được kết nối với nhau là
$140+260+100+120+160=780.$
Câu 67: (ID: 253474 )
Tập nghiệm của phương trình $\text{cos}2x+3\text{sin}x-2=0$ là:
D. $S=\left\{ \dfrac{\pi }{3}+k2\pi ;\dfrac{2\pi }{3}+k2\pi ,k\in \mathbb{Z} \right\}$.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng công thức $\text{cos}2x=1-2\text{si}{{\text{n}}^{2}}x$.
Đưa về phương trình bậc hai theo $\text{sin}x$.
Giải
$\text{cos}2x+3\text{sin}x-2=0$ $\Leftrightarrow \left( 1-2\text{si}{{\text{n}}^{2}}x \right)+3\text{sin}x-2=0$ $\Leftrightarrow -2\text{si}{{\text{n}}^{2}}x+3\text{sin}x-1=0$ Đặt $t=\text{sin}x\left( -1\le t\le 1 \right)$, ta có $-2{{t}^{2}}+3t-1=0\Leftrightarrow [\begin{array}{*{35}{l}}t=1\left( \text{tm} \right) \\t=\dfrac{1}{2}\left( \text{tm} \right) \\\end{array}$
Với $\text{sin}x=1\Rightarrow x=\dfrac{\pi }{2}+k2\pi$
Với $\text{sin}x=\dfrac{1}{2}\Rightarrow [\begin{array}{*{35}{l}}x=\dfrac{\pi }{6}+k2\pi \\x=\dfrac{5\pi }{6}+k2\pi \\\end{array}$
Câu 68: (ID: 253475 )
Cho tam giác $ABC{}$ có $a,b,c{}$ lần lượt là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh $A,B,C{}$. Biết $b\left( {{b}^{2}}-{{a}^{2}} \right)=c\left( {{a}^{2}}-{{c}^{2}} \right)$, khi đó số đo của góc A bằng:
A. ${{30}^{\circ }}$
B. ${{45}^{\circ }}$
C. ${{60}^{\circ }}$
D. ${{120}^{\circ }}$
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Biến đổi đẳng thức đã cho để rút gọn về mối liên hệ giữa các cạnh.
Sử dụng định lý cosin để tìm góc
A.
Giải
Ta có:
$b\left( {{b}^{2}}-{{a}^{2}} \right)=c\left( {{a}^{2}}-{{c}^{2}} \right)$ $\Leftrightarrow {{b}^{3}}-b{{a}^{2}}=c{{a}^{2}}-{{c}^{3}}$ $\Leftrightarrow {{b}^{3}}+{{c}^{3}}={{a}^{2}}\left( b+c \right)$ $\Leftrightarrow \left( b+c \right)\left( {{b}^{2}}-bc+{{c}^{2}} \right)={{a}^{2}}\left( b+c \right)$ Vì $b+c{>}0$ nên ${{a}^{2}}={{b}^{2}}+{{c}^{2}}-bc$
Theo định lý cosin: ${{a}^{2}}={{b}^{2}}+{{c}^{2}}-2bc\cdot \text{cos}A$
$\Rightarrow 2bc\cdot \text{cos}A=bc\Leftrightarrow \text{cos}A=\dfrac{1}{2}\Rightarrow A={{60}^{\circ }}$
Câu 69: (ID: 253476 )
Cho hàm số $\left\{ f\left( x \right)=\{\begin{matrix}\dfrac{{{x}^{2}}-4}{x-2}, x\ne 2 \\m+1, x=2 \\\end{matrix} \right.$ với $m{}$ là tham số thực. Giá trị của $m{}$ để hàm số liên tục tại ${{x}_{0}}=2$ là:
A. $m=3$.
B. $m=2$.
C. $m=4$.
D. $m=1$.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Hàm số liên tục tại ${{x}_{0}}=2$ khi $\text{li}{{\text{m}}_{x\to 2}}f\left( x \right)=f\left( 2 \right)$.
Giải
Ta có $f\left( 2 \right)=m+1$
$\text{li}{{\text{m}}_{x\to 2}}\dfrac{{{x}^{2}}-4}{x-2}=\text{li}{{\text{m}}_{x\to 2}}\dfrac{\left( x-2 \right)\left( x+2 \right)}{x-2}=\text{li}{{\text{m}}_{x\to 2}}\left( x+2 \right)=4$ Hàm số liên tục tại $x=2$ khi $m+1=4\Rightarrow m=3$.
Câu 70: (ID: 253477 )
Cho hàm số $y=x\cdot {{e}^{x}}$. Tập nghiệm của bất phương trình ${y}''-{y}'-y{>}0$ là:
A. $\left( -1;+\infty \right)$.
B. $\left( -\infty ;1 \right)$.
C. $\left( 1;+\infty \right)$.
D. $\left( -\infty ;-1 \right)$.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Tính ${y}'{}$ và ${y}''{}$.
Thay vào bất phương trình và giải bất phương trình chứa hàm mũ.
Giải
Có $y=x\cdot {{e}^{x}}$.
${y}'={{e}^{x}}+x.{{e}^{x}}=\left( x+1 \right){{e}^{x}}$.
${y}''={{e}^{x}}+\left( x+1 \right){{e}^{x}}=\left( x+2 \right){{e}^{x}}$.
Bất phương trình ${y}''-{y}'-y{>}0$
$\Leftrightarrow \left( x+2 \right){{e}^{x}}-\left( x+1 \right){{e}^{x}}-x{{e}^{x}}{>}0\Leftrightarrow {{e}^{x}}\left( x+2-x-1-x \right){>}0$ $\Leftrightarrow {{e}^{x}}\left( 1-x \right){>}0($ do ${{e}^{x}}{>}0\forall x\in \mathbb{R})\Leftrightarrow 1-x{>}0\Leftrightarrow x{<}1$
Câu 71: (ID: 253478 )
Cho hàm số $f\left( x \right)$ liên tục trên $\left[ 0;2 \right]$. và thoả mãn $\int _{0}^{2}f\left( x \right)dx=7$. Tính giá trị $I=\int _{2}^{0}\left( f\left( x \right)-x \right)dx$.
A. 5
B. -5
C. $-3$
D. 3
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất của tích phân: $\int _{a}^{b}f\left( x \right)dx=-\int _{b}^{a}f\left( x \right)dx$ và tích phân một hiệu.
Lời giải của GV
$I=\int _{2}^{0}f\left( x \right)dx-\int _{2}^{0}xdx=-\int _{0}^{2}f\left( x \right)dx-\dfrac{{{x}^{2}}}{2}|_{2}^{0}=-7-\left( 0-\dfrac{{{2}^{2}}}{2} \right)=-5$
Câu 72: (ID: 253479 )
Xét hàm số $y=f\left( x \right)$ có ${f}'\left( x \right)=3x\left( x-2 \right)$ và đồ thị $\left( C \right)$ của nó đi qua gốc toạ độ. Tính diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi ( $C{}$ ) và trục hoành.
A. 0.
B. $\dfrac{-27}{4}$.
C. 4.
D. $\dfrac{27}{4}$.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Tìm hàm số $f\left( x \right)$ bằng cách tính nguyên hàm của ${f}'\left( x \right)$
Tìm các giao điểm với trục hoành và tính diện tích $S=\int _{{{x}_{1}}}^{{{x}_{2}}}f\left( x \right)dx$.
Giải
$f\left( x \right)=\int \left( 3{{x}^{2}}-6x \right)dx={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+C$ Đồ thị đi qua $\left( 0{,}0 \right)$ nên $C=0\Rightarrow f\left( x \right)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}$
Hoành độ giao điểm với trục hoành: ${{x}^{3}}-3{{x}^{2}}=0\Leftrightarrow [\begin{array}{*{35}{l}}x=0 \\x=3 \\\end{array}$
Diện tích $S=\int _{0}^{3}\left| {{x}^{3}}-3{{x}^{2}} \right|dx=\int _{0}^{3}\left( 3{{x}^{2}}-{{x}^{3}} \right)dx=\dfrac{27}{4}$.
(ID: 253482 ) Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu 73 - 74
Để sản xuất mỗi cái bánh loại A cần 200 g bột và 25 g thịt, để sản xuất mỗi bánh loại B cần 100 g bột và 50 g thịt. Số nguyên liệu có sẵn gồm 5 kg bột và 1 kg thịt.
Câu 73: Gọi x là số bánh loại A và y là số bánh loại B hệ bất phương trình biểu diễn các ràng buộc nguyên liệu là:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Dựa vào các dữ kiện đề bài, lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Giải
Có x là số bánh loại A và y là số bánh loại $\text{B},x,y\ge 0$
Để sản xuất mỗi cái bánh loại A cần 200 g bột, bánh loại B cần 100 g bột, số bột có sã̃n là $5kg=5000g$ nên ta có $200x+100y\le 5000$
Để sản xuất mỗi bánh loại A cần 25 g thịt, bánh loại B cần 50 g thịt, số thịt có sẵn là $1kg=1000g$ nên ta có $25x+50y\le 1000$
Hệ bất phương trình biểu diễn các ràng buộc nguyên liệu là: $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}200x+100y\le 5000 \\25x+50y\le 1000 \\x,y\ge 0 \\\end{array} \right.$
Câu 74: Giả sử lợi nhuận thu được từ mỗi chiếc bánh loại A là 10 nghìn đồng và từ loại B là 15 nghìn đồng. Lợi nhuận tối đa (nghìn đồng) có thể thu được là:
A. 250
B. 300
C. 350
D. 400
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình vừa xác định.
Lợi nhuận tối đa đạt được tại một trong các đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Giải
Lợi nhuận thu được: $F\left( x;y \right)=10x+15y$ (nghìn đồng)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}200x+100y\le 5000 \\25x+50y\le 1000 \\x,y\ge 0 \\\end{array} \right.$ là tứ giác $ABCD{}$ với $A\left( 0;0 \right),B\left( 25;0 \right),C\left( 20;10 \right),D\left( 0;20 \right)$.
Ta có $F\left( 0;0 \right)=0,F\left( 25;0 \right)=250,F\left( 20;10 \right)=350,F\left( 0;20 \right)=300$ Vậy lợi nhuận tối đa có thể thu được là 350 nghìn đồng.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu 75 - 76
Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ xác định bởi: $\{\begin{array}{*{35}{l}} {{u}_{1}}+{{u}_{5}}=12 \\ {{u}_{2}}+{{u}_{6}}=16 \\\end{array}$
Câu 75: Công sai d của cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ là:
A. $d=1$
B. $d=2$
C. $d=3$
D. $d=4$
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Công thức số hạng tổng quát ${{u}_{n}}={{u}_{1}}+\left( n-1 \right)d$
Giải
Ta có $\{\begin{array}{*{35}{l}}{{u}_{1}}+{{u}_{5}}=12 \\{{u}_{2}}+{{u}_{6}}=16 \\\end{array}\Leftrightarrow \{\begin{array}{*{35}{l}}{{u}_{1}}+{{u}_{1}}+4d=12 \\{{u}_{1}}+d+{{u}_{1}}+5d=16 \\\end{array}\Leftrightarrow \{\begin{array}{*{35}{l}}2{{u}_{1}}+4d=12 \\2{{u}_{1}}+6d=16 \\\end{array}\Leftrightarrow \{\begin{array}{*{35}{l}}{{u}_{1}}=2 \\d=2 \\\end{array}$
Câu 76: Tính giá trị giới hạn $\text{li}{{\text{m}}_{n\to \infty }}\dfrac{5{{u}_{n}}-3}{n+2}$.
A. $x+6y+4z-2=0$
B. 5
C. 10
D. $+\infty$
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Thiết lập công thức số hạng tổng quát ${{u}_{n}}{}$ theo biến n.
Tính giới hạn của dãy số bằng phương pháp chia cả tử và mẫu cho lũy thừa bậc cao nhất của $n{}$
Giải
Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
${{u}_{n}}={{u}_{1}}+\left( n-1 \right)d=2+\left( n-1 \right)\cdot 2=2n$ Thay ${{u}_{n}}=2n$ vào biểu thức giới hạn:
$\text{li}{{\text{m}}_{n\to \infty }}\dfrac{5{{u}_{n}}-3}{n+2}=\text{li}{{\text{m}}_{n\to \infty }}\dfrac{5.2n-3}{n+2}=\text{li}{{\text{m}}_{n\to \infty }}\dfrac{10n-3}{n+2}=\text{li}{{\text{m}}_{n\to \infty }}\dfrac{10-\dfrac{3}{n}}{1+\dfrac{2}{n}}=10$.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu 77 - 78
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm $A\left( 2;2;-3 \right)$ và hai mặt phẳng $\left( P \right):2x+y-2z=0$, $\left( Q \right):2x-y+z=0$.
Câu 77: Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng $\left( P \right)$ bằng:
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 6.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Công thức tính khoảng cách từ điểm $M\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}};{{z}_{0}} \right)$ đến mặt phẳng
$\left( \alpha \right):Ax+By+Cz+D=0:d\left( M,\left( \alpha \right) \right)=\dfrac{\left| A{{x}_{0}}+B{{y}_{0}}+C{{z}_{0}}+D \right|}{\sqrt{{{A}^{2}}+{{B}^{2}}+{{C}^{2}}}}$.
Giải
Khoảng cách từ điểm $A\left( 2;2;-3 \right)$ đến mặt phẳng $\left( P \right):2x+y-2z=0$ :
$d\left( A,\left( P \right) \right)=\dfrac{\left| 2\cdot 2+1\cdot 2-2\cdot \left( -3 \right) \right|}{\sqrt{{{2}^{2}}+{{1}^{2}}+{{(-2)}^{2}}}}=\dfrac{12}{\sqrt{9}}=4$
Câu 78: Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với $\left( P \right)$ và $\left( Q \right)$ có phương trình:
A. $x+6y+4z-2=0$
B. $x-6y-4z-2=0$
C. $x-6y+4z+22=0$
D. $x+6y-4z-26=0$
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Xác định vectơ pháp tuyến của 2 mặt phẳng $\overrightarrow{{{n}_{P}}},\overrightarrow{{{n}_{Q}}}$.
Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm $A\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}};{{z}_{0}} \right)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n}=k.\left[ \overrightarrow{{{n}_{P}}},\overrightarrow{{{n}_{Q}}} \right]$.
Giải
Vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng $\left( P \right)$ và $\left( Q \right)$ lần lượt là $\overrightarrow{{{n}_{1}}}=\left( 2;1;-2 \right),\overrightarrow{{{n}_{2}}}=\left( 2;-1;1 \right)$ -
Mặt phẳng cần tìm vuông góc với cả hai mặt phẳng $\left( P \right)$ và $\left( Q \right)$ nên có một vectơ pháp tuyến là:
$\vec{n}=\left[ \overrightarrow{{{n}_{1}}},\overrightarrow{{{n}_{2}}} \right]=\left( -1;-6;-4 \right)$.
Phương trình mặt phẳng cần tìm
$-\left( x-2 \right)-6\left( y-2 \right)-4\left( z+3 \right)=0\Leftrightarrow x+6y+4z-2=0$.
(ID: 253504 ) Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu 79 - 81
Cho hàm số $y={{x}^{3}}-3x+m$.
Câu 79: Cho hàm số $y={{x}^{3}}-3x+m$. Với $m=1$, giá trị lớn của hàm số trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$ là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Thay $m=1$, tính đạo hàm, tìm GTLN của hàm số trên đoạn.
Giải
Với $m=1$, ta có $y={{x}^{3}}-3x+1$
${y}'=3{{x}^{2}}-3=0\Leftrightarrow [\begin{array}{*{35}{l}}x=-1\left( tm \right) \\x=1\left( tm \right) \\\end{array}$ Xét hàm số $y={{x}^{3}}-3x+1$ trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$, ta có
$y\left( -2 \right)=-1;y\left( 2 \right)=3;y\left( -1 \right)=3;y\left( 1 \right)=-1$.
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$ là 3.
Câu 80: Tất cả giá trị của $m{}$ để hàm số nghịch biến trên tập xác định là:
A. $m\in \left[ -1;3 \right]$
B. $m=1$
C. $m\in \left[ -\dfrac{1}{2};4 \right]$
D. $m\in \varnothing$
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Hàm số nghịch biến trên $D{}$ khi và chỉ khi hàm số đó liên tục trên $D{}$ và đạo hàm của nó bé hơn bằng 0, với mọi $x{}$ thuộc $D{}$.
Giải
Xét hàm số $y={{x}^{3}}-3x+m$.
ТХĐ: $D=\mathbb{R}$.
Ta có ${y}'=3{{x}^{2}}-3$.
${y}'=0\Leftrightarrow 3{{x}^{2}}-3=0\Leftrightarrow [\begin{array}{*{35}{l}}x=1\left( tm \right) \\x=-1\left( tm \right) \\\end{array}$
Dựa vào bảng biến thiên, ta kết luận: không tồn tại giá trị của $m{}$ để hàm số nghịch biến trên tập xác định.
(ID: 253504 ) Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu 79 - 81
Cho hàm số $y={{x}^{3}}-3x+m$.
Câu 81: Tính tổng tất cả giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình $-{{x}^{3}}+3x=m$ có 3 nghiệm thực phân biệt.
A. -1
B. 2
C. 1
D.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Cô lập $m{}$ rồi dùng sự tương giao đồ thị.
Giải
Ta có $-{{x}^{3}}+3x=m\Leftrightarrow {{x}^{3}}-3x=-m$.
Xét hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}-3x$. Theo câu $80,f\left( x \right)$ có BBT:
Dựa vào bảng biến thiên, ta kết luận: phương trình $-{{x}^{3}}+3x=m$ có 3 nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi $-2{<}-m{<}2\Leftrightarrow -2{<}m{<}2$. Mà $m\in \mathbb{Z}$ nên $m\in \left\{ -1;0;1 \right\}$. Do đó tổng tất cả giá trị nguyên của tham số $m{}$ thỏa yêu cầu bài toán là ( -1 ) $+0+1=0$.
Một nhà máy có hai lô hàng cần kiểm tra. Lô A có 10 sản phẩm, trong đó có 7 sản phẩm tốt và 3 sản phẩm lỗi. Lô B có 15 sản phẩm, trong đó có 10 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm lỗi.
Câu 82: Từ lô hàng $A{}$ chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 sản phẩm, xác suất để người đó lấy được 2 sản phẩm tốt là:
A. $\dfrac{7}{15}$.
B. $\dfrac{1}{5}$.
C. $\dfrac{7}{30}$.
D. $\dfrac{11}{90}$.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng tổ hợp để tính số cách lấy 2 sản phẩn tốt từ đó suy ra xác suất
Giải
Xác suất để người đó lấy được 2 sản phẩm tốt là $P=\dfrac{C_{7}^{2}}{C_{10}^{2}}=\dfrac{7}{15}$
Câu 83: Chọn ngẫu nhiên một lô hàng, rồi từ lô hàng đó chọn ra 2 sản phẩm. Xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt là:
A. $\dfrac{94}{105}$.
B. $\dfrac{23}{94}$.
C. $\dfrac{47}{105}$.
D. $\dfrac{49}{94}$.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Gọi $E{}$ là biến cố chọn lô hàng $A{}$
F là biến cố chọn được 2 sản phẩm tốt
Tính $P\left( F \right)=P\left( E \right)P\left( F\mid E \right)+P\left( \overline{E} \right)\cdot P\left( F\mid \overline{E} \right)$
Giải
Gọi $E{}$ là biến cố chọn lô hàng $A{}$
F là biến cố chọn được 2 sản phẩm tốt
Theo bài ta có $P\left( F\mid E \right)=\dfrac{7}{15};P\left( F\mid \overline{E} \right)=\dfrac{C_{10}^{2}}{C_{15}^{2}}=\dfrac{3}{7}$ và $P\left( E \right)=P\left( \overline{E} \right)=\dfrac{1}{2}$
Khi đó xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt là
$P\left( F \right)=P\left( E \right)P\left( F\mid E \right)+P\left( \overline{E} \right)\cdot P\left( F\mid \overline{E} \right)=\dfrac{1}{2}\cdot \dfrac{7}{15}+\dfrac{1}{2}\cdot \dfrac{3}{7}=\dfrac{47}{105}$ (ID: 253508 )
Câu 84: Chọn ngẫu nhiên một lô hàng, rồi từ lô hàng đó chọn ra 1 sản phẩm. Biết sản phẩm được chọn là sản phẩm lỗi. Xác suất để lô được chọn là lô B là:
A. $\dfrac{9}{19}$.
B. $\dfrac{10}{19}$.
C. $\dfrac{1}{2}$.
D. $\dfrac{3}{5}$.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Gọi M là biến cố chọn lô hàng A
N là biến cố chọn được 1 sản phẩm lỗi
Tính $P\left( N \right)=P\left( M \right)P\left( N\mid M \right)+P\left( \overline{M} \right)\cdot P\left( N\mid \overline{M} \right)$
Và $P\left( \overline{M}\mid N \right)=\dfrac{P\left( \overline{M}N \right)}{P\left( N \right)}=\dfrac{P\left( \overline{M} \right)\cdot P\left( N\mid \overline{M} \right)}{P\left( N \right)}$
Giải
Gọi $M{}$ là biến cố "Lô được chọn là lô B". Gọi $N{}$ là biến cố "Sản phẩm được chọn là sản phẩm lỗi".
Ta có $P\left( M \right)=\dfrac{1}{2};P\left( \overline{M} \right)=\dfrac{1}{2};P\left( N\mid M \right)=\dfrac{5}{15}=\dfrac{1}{3};P\left( N\mid \overline{M} \right)=\dfrac{3}{10}$.
Vậy $P\left( M\mid N \right)=\dfrac{P\left( M \right)P\left( N\mid M \right)}{P\left( M \right)P\left( N\mid M \right)+P\left( \overline{M} \right)P\left( N\mid \overline{M} \right)}=\dfrac{\dfrac{1}{2}\cdot \dfrac{1}{3}}{\dfrac{1}{2}\cdot \dfrac{1}{3}+\dfrac{1}{2}\cdot \dfrac{3}{10}}=\dfrac{10}{19}$.
(ID: 253512 ) Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy{}$, cho tam giác $ABC{}$ có tọa độ các đỉnh lần lượt là $A\left( -5;1 \right),B\left( 1;5 \right),C\left( 7;-3 \right)$.
Câu 85: Gọi $G{}$ là trọng tâm của tam giác $ABC{}$. Khoảng cách $OG{}$ là:
A. $\sqrt{2}$.
B. $\sqrt{3}$.
C. 1
D. 2
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Trọng tâm G: $G\left( \dfrac{{{x}_{A}}+{{x}_{B}}+{{x}_{C}}}{3};\dfrac{{{y}_{A}}+{{y}_{B}}+{{y}_{C}}}{3} \right)$.
Vectơ: $\overrightarrow{GA}=\left( {{x}_{A}}-{{x}_{G}};{{y}_{A}}-{{y}_{G}};{{z}_{A}}-{{z}_{G}} \right)$.
Độ dài: $\left| \overrightarrow{GA} \right|=\sqrt{{{x}^{2}}+{{y}^{2}}+{{z}^{2}}}$.
Giải
$A\left( -5;1 \right),B\left( 1;5 \right),C\left( 7;-3 \right)$ nên $G\left( \dfrac{-5+1+7}{3};\dfrac{1+5-3}{3} \right)=\left( 1;1 \right)$
$\Rightarrow OG=\sqrt{{{1}^{2}}+{{1}^{2}}}=\sqrt{2}$ (ID: 253512 )
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy{}$, cho tam giác $ABC{}$ có tọa độ các đỉnh lần lượt là $A\left( -5;1 \right),B\left( 1;5 \right),C\left( 7;-3 \right)$.
Câu 86: Gọi $M{}$ là trung điểm cạnh $AC{}$. Gọi $N{}$ là điểm sao cho $BMCN{}$ là hình bình hành. Tổng hoành độ và tung độ của $N{}$ bằng:
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Xác định tọa độ trung điểm rồi dùng điều kiện bằng nhau của hai vectơ.
Giải
$M{}$ là trung điểm cạnh $AC{}$ nên $M\left( 1;-1 \right)$.
Ta có $\overrightarrow{MC}=\left( 6;-2 \right)$. Gọi $N\left( {{x}_{N}};{{y}_{N}} \right)$, khi đó $\overrightarrow{BN}=\left( {{x}_{N}}-1;{{y}_{N}}-5 \right)$.
$BMCN{}$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{BN}\Leftrightarrow \{\begin{array}{*{35}{l}}{{x}_{N}}-1=6 \\{{y}_{N}}-5=-2 \\\end{array}\Leftrightarrow \{\begin{array}{*{35}{l}}{{x}_{N}}=7 \\{{y}_{N}}=3 \\\end{array}$
Vậy tổng hoành độ và tung độ của $N{}$ bằng $7+3=10$.
Câu 87: Gọi $D{}$ là điểm nằm trên cạnh $BC{}$ sao cho đường tròn đường kính $DB{}$ tiếp xúc trục tung. Hiệu hoành độ và tung độ của $D{}$ là:
A. 2
B. 2,5.
C. 3
D. 3,5.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đường tròn $\left( C \right)$ có tâm $I{}$, bán kính $R{}$ tiếp xúc với đường thẳng $\Delta\Leftrightarrow d\left( I,\Delta \right)=R$.
Giải
Gọi $D\left( {{x}_{D}};{{y}_{D}} \right)$. Ta có $\overrightarrow{BD}=\left( {{x}_{D}}-1;{{y}_{D}}-5 \right),\overrightarrow{BC}=\left( 6;-8 \right)$.
Vì $D{}$ là điểm nằm trên cạnh $BC{}$ nên $\overrightarrow{BD},\overrightarrow{BC}$ cùng hướng.
Do đó $\dfrac{{{x}_{D}}-1}{6}=\dfrac{{{y}_{D}}-5}{-8}{>}0$. Đặt $\dfrac{{{x}_{D}}-1}{6}=\dfrac{{{y}_{D}}-5}{-8}=t{>}0\Rightarrow \{\begin{array}{*{35}{l}}{{x}_{D}}=6t+1 \\{{y}_{D}}=-8t+5 \\\end{array}$
Lại có tọa độ trung điểm $I{}$ của $DB{}$ là $I\left( \dfrac{{{x}_{D}}+1}{2};\dfrac{{{y}_{D}}+5}{2} \right)$.
Khoảng cách từ $I{}$ đến trục tung là $d\left( I,Oy \right)=\left| \dfrac{{{x}_{D}}+1}{2} \right|=\left| \dfrac{6t+1+1}{2} \right|=\left| 3t+1 \right|$.
Bán kính đường tròn đường kính $DB{}$ là
$R=\dfrac{BD}{2}=\dfrac{1}{2}\sqrt{{{\left( {{x}_{D}}-1 \right)}^{2}}+{{\left( {{y}_{D}}-5 \right)}^{2}}}=\dfrac{1}{2}\sqrt{{{(6t)}^{2}}+{{(8t)}^{2}}}=5t$.
Vì đường tròn đường kính $DB{}$ tiếp xúc trục tung nên $d\left( I,Oy \right)=R$.
$\Leftrightarrow \left| 3t+1 \right|=5t\Rightarrow 9{{t}^{2}}+6t+1=25{{t}^{2}}\Leftrightarrow 16{{t}^{2}}-6t-1=0\Leftrightarrow [\begin{array}{*{35}{l}}t=\dfrac{1}{2}\left( N \right) \\t=\dfrac{-1}{8}\left( L \right) \\\end{array}$ Suy ra $\{\begin{array}{*{35}{l}}{{x}_{D}}=6t+1=6\cdot \dfrac{1}{2}+1=4 \\{{y}_{D}}=-8t+5=-8\cdot \dfrac{1}{2}+5=1 \\\end{array}$
Vậy hiệu hoành độ và tung độ của $D{}$ là $4-1=3$
Cho hình chóp $S.ABCD{}$ có đáy là hình vuông cạnh $a{}$. Hình chiếu vuông góc x. của $S{}$ lên mặt đáy x. là trung điểm của $AB{}$. Biết $SH=a$.
Câu 88: Thể tích hình chóp $S.BHD{}$ là:
A. $\dfrac{1}{6}{{a}^{3}}$.
B. $\dfrac{1}{12}{{a}^{3}}$.
C. $\dfrac{\sqrt{2}}{12}{{a}^{3}}$.
D. $\dfrac{\sqrt{3}}{12}{{a}^{3}}$.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
${{V}_{S.BHD}}=\dfrac{1}{3}.SH.{{S}_{BHD}}$
Giải
Ta có ${{S}_{BHD}}=\dfrac{1}{2}{{S}_{DAB}}=\dfrac{1}{2}\cdot \dfrac{1}{2}{{S}_{ABCD}}=\dfrac{{{a}^{2}}}{4}$
${{V}_{S.BHD}}=\dfrac{1}{3}.SH.{{S}_{BHD}}=\dfrac{1}{3}.a\cdot \dfrac{{{a}^{2}}}{4}=\dfrac{{{a}^{3}}}{12}$
Cho hình chóp $S.ABCD{}$ có đáy là hình vuông cạnh $a{}$. Hình chiếu vuông góc $H{}$ của $S{}$ lên mặt đáy $\left( ABCD \right)$ là trung điểm của $AB{}$. Biết $SH=a$.
Câu 89: Chu vi tam giác $SBD{}$ là:
A. $\dfrac{2\sqrt{2}+3+\sqrt{5}}{2}a$.
B. $\dfrac{2\sqrt{2}+\sqrt{3}+\sqrt{5}}{2}a$.
C. $\dfrac{2\sqrt{2}+2\sqrt{5}}{2}a$.
D. $\dfrac{2\sqrt{2}+\sqrt{3}+5}{2}a$.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Chu vi tam giác $SBD{}$ là $BD+SB+SD$
Giải
Ta có $BD=a\sqrt{2};SB=\sqrt{S{{H}^{2}}+H{{B}^{2}}}=\sqrt{{{a}^{2}}+{{\left( \dfrac{a}{2} \right)}^{2}}}=\dfrac{\sqrt{5}a}{2}$
$H{{D}^{2}}=A{{H}^{2}}+A{{D}^{2}}={{\left( \dfrac{a}{2} \right)}^{2}}+{{a}^{2}}=\dfrac{5}{4}{{a}^{2}}$ Khi đó $SD=\sqrt{S{{H}^{2}}+H{{D}^{2}}}=\sqrt{{{a}^{2}}+\dfrac{5}{4}{{a}^{2}}}=\dfrac{3}{2}a$
Vậy chu vi của $\vartriangle SHD$ là $\dfrac{\sqrt{5}}{2}a+a\sqrt{2}+\dfrac{3}{2}a=\dfrac{\sqrt{5}+2\sqrt{2}+3}{2}.a$
Cho hình chóp $S.ABCD{}$ có đáy là hình vuông cạnh $a{}$. Hình chiếu vuông góc $H{}$ của $S{}$ lên mặt đáy $\left( ABCD \right)$ là trung điểm của $AB{}$. Biết $SH=a$.
Câu 90: Khoảng cách từ $H{}$ đến mặt phẳng ( $SBD{}$ ) xấp xỉ:
A. $0{,}5a{}$.
B. $0{,}66a{}$.
C. $0{,}33a{}$.
D. $0{,}25a{}$.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Giải
Kẻ $HE\bot BD$. Kẻ $HF\bot SE$. Suy ra $HF\bot \left( SBD \right)\Rightarrow d\left( H,\left( SBD \right) \right)=HF$.
Lời giải của GV
$HE\bot BD\Rightarrow HE\|AC\Rightarrow HE=\dfrac{1}{4}AC=\dfrac{a\sqrt{2}}{4}$
Kẻ $HF\bot SE$. Vì $BD\bot SH;BD\bot HE\Rightarrow BD\bot \left( SHE \right)\Rightarrow BD\bot HF$
Suy ra $HF\bot \left( SBD \right)\Rightarrow d\left( H,\left( SBD \right) \right)=HF$
Ta có $\dfrac{1}{H{{F}^{2}}}=\dfrac{1}{S{{H}^{2}}}+\dfrac{1}{H{{E}^{2}}}=\dfrac{1}{{{a}^{2}}}+\dfrac{1}{{{\left( \dfrac{a\sqrt{2}}{4} \right)}^{2}}}\Rightarrow HF=\dfrac{a}{3}=0{,}33a$
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
3.1. LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Câu 91: (ID: 253573 )
Nhân dịp tổ chức buổi lễ $20/11$, đội văn nghệ của trường định sẽ biểu diễn 5 tiết mục là: đơn ca nam, đơn ca nữ, song ca nam nữ, tốp ca học sinh và tốp ca giáo viên. Thứ tự các tiết mục tuân theo các ràng buộc sau đây: · Song ca nam nữ phải được biểu diễn trước đơn ca nữ. · Tốp ca học sinh phải được biểu diễn trước tốp ca giáo viên. · Đơn ca nam và tốp ca học sinh phải được biểu diễn liền kề nhau.
Có bao nhiêu tiết mục có thể biểu diễn ở vị trí thứ hai?
A. năm.
B. bốn.
C. ba.
D. hai.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Suy luận logic và liên kết dữ kiện sau đó loại trừ đáp án.
Giải · Vị trí 2 có thể là đơn ca nam. Ví dụ như cách xếp: Tốp ca học sinh; đơn ca nam; tốp ca giáo viên; song ca nam nữ, đơn ca nữ · Vị trí 2 có thể là đơn ca nữ. Ví dụ như cách xếp: Song ca nam nữ; đơn ca nữ; đơn ca nam; tốp ca học sinh; tốp ca giáo viên · Vị trí 2 có thể là tốp ca học sinh. Ví dụ như cách xếp: Đơn ca nam; tốp ca học sinh; tốp ca giáo viên; song ca nam nữ; đơn ca nữ · Vị trí 2 không thể là tốp ca giáo viên. Vì tốp ca học sinh luôn trước tốp ca giáo viên nên tốp ca học sinh birut diễn đầu tiên. Mà tốp ca giáo viên xếp thứ 2 nên không thể xếp đơn ca nam cạnh tốp ca học sinh được. · Vị trí 2 không thể là song ca nam nữ. Vì nếu song ca nam nữ ở vị trí 2 thì đơn nữ không thể biểu diễu đầu tiên. Mà đơn ca nam và tốp học sinh luôn kề nhau nên không thể xếp 1 trong 2 tiết mục này đầu tiên. Suy ra chỉ có thể xếp tốp ca giáo viên đầu tiên (mâu thuẫn vì tốp ca học sinh phải trước tốp ca giáo viên)
Vậy chỉ có đơn ca nam; đơn ca nữ hoặc tốp ca học sinh biểu diễn thứ 2.
Câu 92: (ID: 253573 )
Nhân dịp tổ chức buổi lễ $20/11$, đội văn nghệ của trường định sẽ biểu diễn 5 tiết mục là: đơn ca nam, đơn ca nữ, song ca nam nữ, tốp ca học sinh và tốp ca giáo viên. Thứ tự các tiết mục tuân theo các ràng buộc sau đây: · Song ca nam nữ phải được biểu diễn trước đơn ca nữ. · Tốp ca học sinh phải được biểu diễn trước tốp ca giáo viên. · Đơn ca nam và tốp ca học sinh phải được biểu diễn liền kề nhau.
Nếu tốp ca giáo viên được biểu diễn trước đơn ca nữ thì điều nào sau đây không đúng?
A. Đơn ca nam được biểu diễn ở vị trí thứ hai.
B. Đơn ca nữ được biểu diễn ở vị trí thứ tư.
C. Song ca nam nữ được biểu diễn đầu tiên.
D. Tốp ca học sinh được biểu diễn đầu tiên.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Suy luận logic và liên kết dữ kiện sau đó loại trừ đáp án.
Giải
Nếu tốp ca giáo viên được biểu diễn trước đơn ca nữ
Xét đáp án A: Đơn ca nam được biểu diễn ở vị trí thứ hai. Điều này đúng ví dụ như cách xếp tốp ca học sinh; đơn ca nam; tốp ca giáo viên; song ca nam nữ; đơn ca nữ
Xét đáp án B: Đơn ca nữ được biểu diễn ở vị trí thứ tư.
Vì song ca nam nữ và tốp ca giáo viên được biểu diễn trước đơn ca nữ và đơn ca nam và tốp học sinh luôn kề nhau nên không có tiết mục nào có thể xếp thứ $5={>}$ vô lý
Vậy đáp án B không đúng.
Câu 93: (ID: 253573 )
Nhân dịp tổ chức buổi lễ $20/11$, đội văn nghệ của trường định sẽ biểu diễn 5 tiết mục là: đơn ca nam, đơn ca nữ, song ca nam nữ, tốp ca học sinh và tốp ca giáo viên. Thứ tự các tiết mục tuân theo các ràng buộc sau đây: · Song ca nam nữ phải được biểu diễn trước đơn ca nữ. · Tốp ca học sinh phải được biểu diễn trước tốp ca giáo viên. · Đơn ca nam và tốp ca học sinh phải được biểu diễn liền kề nhau.
Nếu đơn ca nữ và tốp ca giáo viên không được biểu diễn kề nhau thì điều nào sau đây có thể đúng?
A. Đơn ca nam được biểu diễn cuối cùng.
B. Đơn ca nữ được biểu diễn thứ tự.
C. Song ca nam nữ biểu diễn thứ ba.
D. Tốp ca học sinh biểu diễn thứ hai.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Suy luận logic và liên kết dữ kiện sau đó loại trừ đáp án.
Giải
Nếu đơn ca nữ và tốp ca giáo viên không được biểu diễn kề nhau
Xét đáp án A: Đơn ca nam được biểu diễn cuối cùng.
Khi đó tốp ca học sinh biểu diễn thứ $4={>}$ Vô lý vì khi đó không thể xếp tốp ca giáo viên sau tốp ca học sinh.
Xét đáp án B: Đơn ca nữ được biểu diễn thứ tư.
Khi đó tốp ca giáo viên biểu diễn thứ nhất hoặc thứ 2.
Vì tốp ca học sinh biểu diễn trước tốp ca giáo viên nên tốp ca học sinh biểu diễn đầu tiên, tốp ca giáo viên biểu diễn thứ 2 => Vô lý vì không thể xếp đơn nam cạnh tốp ca học sinh
Xét đáp án C: Song ca nam nữ biểu diễn thứ ba.
Khi đó đơn nữ xếp thứ 4 hoặc 5. Suy ra tốp ca giáo viên xếp đầu tiên hoặc thứ $2=$ > Vô lý vì không còn vị 2 vị trí kề nhau để xếp đơn nam cạnh tốp ca học sinh
Vậy D đúng.
Câu 94: (ID: 253578 )
Ban cán sự của lớp sẽ được thành lập gồm đúng năm đại diện, trong đó có một người giữ vai trò lớp trưởng. Các thành viên này được lựa chọn từ hai nhóm: nhóm học sinh nam gồm $\text{F},\text{G},\text{J}$, $K,M{}$ và nhóm học sinh nữ gồm $P,Q,R,S{}$. Các điều kiện lựa an cán sự phải được thỏa mãn như sau: · Trong mỗi nhóm (nam và nữ) phải có ít nhất 2 đại diện. · Lớp trưởng phải thuộc nhóm có đúng 2 đại diện trong ban cán sự. · Nếu $F{}$ được chọn thì $Q{}$ cũng phải được chọn. · Nếu G được chọn thì K cũng phải được chọn. · Nếu J hoặc M được chọn thì người kia cũng phải được chọn. · M và P không thể cùng được chọn.
Trong số các lựa ưới đây, tổ hợp nào là một lựa chọn hợp lệ các đại diện cho ban cán sự lớp?
A. F, G, Q, R, S.
B. $F,P,Q,R,S{}$.
C. J, K, M, Q, S.
D. J, M, P, Q, S.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Suy luận logic và liên kết dữ kiện sau đó loại trừ đáp án.
Giải
Xét đáp án A sai vì nếu G được chọn thì K cũng phải được chọn.
Xét đáp án B sai vì $F,P,Q,R,S{}$ có duy nhất 1 nam là F và 4 nữ nên không thoả mãn mỗi nhóm (nam và nữ) phải có ít nhất 2 đại diện.
Xét đáp án D sai vì M và P không thể cùng được chọn.
Vậy C đúng
Câu 95: (ID: 253578 )
Ban cán sự của lớp sẽ được thành lập gồm đúng năm đại diện, trong đó có một người giữ vai trò lớp trưởng. Các thành viên này được lựa chọn từ hai nhóm: nhóm học sinh nam gồm $\text{F},\text{G},\text{J}$, $K,M{}$ và nhóm học sinh nữ gồm $P,Q,R,S{}$. Các điều kiện lựa an cán sự phải được thỏa mãn như sau: · Trong mỗi nhóm (nam và nữ) phải có ít nhất 2 đại diện. · Lớp trưởng phải thuộc nhóm có đúng 2 đại diện trong ban cán sự. · Nếu $F{}$ được chọn thì $Q{}$ cũng phải được chọn. · Nếu G được chọn thì K cũng phải được chọn. · Nếu J hoặc M được chọn thì người kia cũng phải được chọn. · M và P không thể cùng được chọn.
Nếu cả F lẫn K đều không được chọn, thì điều nào sau đây có thể đúng?
A. $G{}$ được chọn.
B. P được chọn.
C. J là lớp trưởng.
D. $Q{}$ là lớp trưởng.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Thử từng đáp án và lập luận với các điều kiện bài toán cho
Giải
Nếu cả $F{}$ lẫn $K{}$ đều không được chọn thì nhóm nam còn lại $G;J,M$
Nếu $G{}$ được chọn thì $K{}$ cũng phải được chọn nên 2 nam được chọn phải là $J{}$ và $M{}$.
Vì $M{}$ và $P{}$ không thể cùng được chọn nên loại $P{}$.
Vậy 5 người được chọn là J, M, Q, R, S
Vì lớp trưởng phải thuộc nhóm có đúng 2 đại diện trong ban cán sự nên lớp trưởng là nam. Vậy lớp trường là J hoặc M.
Câu 96: (ID: 253578 )
Ban cán sự của lớp sẽ được thành lập gồm đúng năm đại diện, trong đó có một người giữ vai trò lớp trưởng. Các thành viên này được lựa chọn từ hai nhóm: nhóm học sinh nam gồm $\text{F},\text{G},\text{J}$, $K,M{}$ và nhóm học sinh nữ gồm $P,Q,R,S{}$. Các điều kiện lựa an cán sự phải được thỏa mãn như sau: · Trong mỗi nhóm (nam và nữ) phải có ít nhất 2 đại diện. · Lớp trưởng phải thuộc nhóm có đúng 2 đại diện trong ban cán sự. · Nếu $F{}$ được chọn thì $Q{}$ cũng phải được chọn. · Nếu G được chọn thì K cũng phải được chọn. · Nếu J hoặc M được chọn thì người kia cũng phải được chọn. · M và P không thể cùng được chọn.
Nếu lớp trưởng là một nữ sinh, thì điều nào sau đây phải đúng?
A. Nếu G được chọn thì Q cũng được chọn.
B. Nếu G được chọn thì R cũng được chọn.
C. Nếu J được chọn thì F cũng được chọn.
D. Nếu J được chọn thì Q cũng được chọn.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Thử từng đáp án và lập luận với các điều kiện bài toán cho
Giải
Nếu lớp trưởng là một nữ sinh thì nhóm 5 người gồm 3 nam và 2 nữ
+) Nếu G được chọn thì K cũng phải được chọn.
Vậy đã chọn được 2 nam là $\text{G},\text{K}$.
Khi đó nam còn lại $\text{F},\text{J},\text{M}$ phải chọn 1 người và từ $\text{P},\text{Q},\text{R},\text{S}$ chọn 2 người
Nếu chọn $F{}$ thì thì chọn thêm $Q={>}$ Thoả mãn
Nếu chọn $M{}$ thì phải chọn $J{}$ và ngược lại nên khi đó sẽ có 4 nam $={>}$ vô lý
=> Vậy nếu chọn $G{}$ thì nhóm được chọn luôn là $G,K,F,Q{}$
Câu 97:
(ID: 253583 )
Hai biểu đồ tròn dưới đây cung cấp thông tin về thị phần điện thoại của công ty $X{}$ và $Y{}$ trong các năm 2015 và 2025.
THỊ PHẦN ĐIỆN THOẠI NĂM 2015
THỊ PHẨN ĐIỆN THOẠI NĂM 2025
Biết rằng tổng số điện thoại bán ra năm 2015 là 50 triệu sản phẩm và năm 2025 là 95 triệu sản phẩm.
Số lượng điện thoại công ty $X{}$ bán ra năm 2025 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2015?
A. $180%{}$.
B. $205%{}$.
C. $230%{}$.
D. $250%{}$.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Bước 1: Tính số lượng điện thoại công ty $X{}$ bán ra từng năm.
Bước 2: Tính phần trăm tăng trưởng.
Giải
Tính số lượng điện thoại công ty $X{}$ bán ra từng năm.
Năm 2015: $50.38%=19$ triệu sản phẩm
Năm 2025: $95.66%=62{,}7$ triệu sản phẩm
Khi đó số lượng điện thoại công ty $X{}$ bán ra năm 2025 tăng số phần trăm so với năm 2015 là $\dfrac{62{,}7-19}{19}.100%=\dfrac{43{,}7}{19}.100%=2{,}3\times 100%=230%$
Hai biểu đồ tròn dưới đây cung cấp thông tin về thị phần điện thoại của công ty $X{}$ và $Y{}$ trong các năm 2015 và 2025.
THỊ PHẦN ĐIỆN THOẠI NĂM 2015
THỊ PHẨN ĐIỆN THOẠI NĂM 2025
Biết rằng tổng số điện thoại bán ra năm 2015 là 50 triệu sản phẩm và năm 2025 là 95 triệu sản phẩm.
Câu 98: Giả sử số lượng điện thoại công ty $X{}$ bán ra tăng theo tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) không đổi trong giai đoạn 2015-2025. Biết công thức CAGR là
$\text{CAGR}={{\left( \dfrac{\text{ Gi }\acute{\mathrm{a}}\text{ }\text{ tri }\text{ cuoi }\text{ ki }}{\text{ Gi }\acute{\mathrm{a}}\text{ }\text{ tri }\text{ au }\text{ ki}} \right)}^{\dfrac{1}{n}}}-1$
với $n{}$ là số năm. CAGR của công ty $X{}$ xấp xỉ:
A. 10,3%/năm.
B. $11{,}7%/$ năm.
C. 12,7%/năm.
D. 14,1%/năm.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Thay số vào công thức đã cho để tính toán
Giải
CAGR của công ty $X{}$ sau 10 năm từ 2015 đến 2025 xấp xỉ là
CAGR = ${{\left( \dfrac{95.66%}{50.38%} \right)}^{\dfrac{1}{10}}}-1=0{,}1268\approx 12{,}7%$
Câu 99:
(ID: 253583 )
Hai biểu đồ tròn dưới đây cung cấp thông tin về thị phần điện thoại của công ty $X{}$ và $Y{}$ trong các năm 2015 và 2025.
THỊ PHẦN ĐIỆN THOẠI NĂM 2015
THỊ PHẨN ĐIỆN THOẠI NĂM 2025
Biết rằng tổng số điện thoại bán ra năm 2015 là 50 triệu sản phẩm và năm 2025 là 95 triệu sản phẩm.
Giả sử từ năm 2024 đến năm 2025, tổng số điện thoại bán ra trên thị trường tăng $11%{}$, và số lượng điện thoại công ty $Y{}$ bán ra tăng $5%{}$. Thị phần công ty $Y{}$ trong năm 2024 bằng xấp xỉ bao nhiêu phần trăm:
A. $26{,}4%{}$.
B. $29{,}6%{}$.
C. $31{,}1%{}$.
D. $36{,}4%{}$.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Bước 1: Tính số lượng thực tế của năm 2025 (đã có từ dữ liệu hình tròn).
Bước 2: Tính ngược lại số liệu năm 2024 của tổng số điện thoại và số điện thoại Y
Bước 3: Tính thị phần công ty Y năm 2024.
Giải
Tổng số điện thoại bán ra trên thị trường năm 2024 là (triệu).
Số lượng điện thoại công ty Y bán ra năm 2024 là (triệu).
Thị phần công ty Y trong năm 2024 là .
Câu 100: (ID: 253588 )
Bảng tần số cân nặng khi sinh (đơn vị kilôgam) của 1.500 trẻ sơ sinh được cho như sau:
Khoảng cân nặng (kg)
Tần số f
$0{,}0-1{,}0$
1
$1{,}0-2{,}0$
6
$2{,}0-2{,}5$
60
$2{,}5-3{,}0$
280
$3{,}0-3{,}5$
820
$3{,}5-4{,}0$
320
$4{,}0-5{,}0$
10
$5{,}0-6{,}0$
3
Khoảng chứa trung vị là:
A. $2{,}0-2{,}5$.
B. $2{,}5-3{,}0$.
C. $3{,}0-3{,}5$.
D. $3{,}5-4{,}0$.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Lập bảng tần số tích luỹ và tính $\dfrac{n}{2}$ tìm nhóm chứa trung vị
Giải
Ta có bảng tần số tích luỹ
Khoảng cân nặng (kg)
Tần số f
Tần số tích luỹ
$0{,}0-1{,}0$
1
1
$1{,}0-2{,}0$
6
7
$2{,}0-2{,}5$
60
67
2,5-3,0
280
347
3, 0-3, 5
820
1167
3,5-4,0
320
1487
$4{,}0-5{,}0$
10
1497
5,0-6, 0
3
1500
Vì $\dfrac{1500}{2}=750$ nên khoảng chứa trung vị là $3{,}0-3{,}5$
Câu 101: (ID: 253588 )
Bảng tần số cân nặng khi sinh (đơn vị kilôgam) của 1.500 trẻ sơ sinh được cho như sau:
Khoảng cân nặng (kg)
Tần số f
$0{,}0-1{,}0$
1
$1{,}0-2{,}0$
6
$2{,}0-2{,}5$
60
$2{,}5-3{,}0$
280
$3{,}0-3{,}5$
820
$3{,}5-4{,}0$
320
$4{,}0-5{,}0$
10
$5{,}0-6{,}0$
3
Trung vị cân nặng (kg) của 1.500 trẻ sơ sinh xấp xỉ:
A. 3,18.
B. 3,23.
C. 3,25.
D. 3,30.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Trung vị ${{Q}_{i}}={{u}_{m}}+\dfrac{\dfrac{i.n}{4}-C}{{{n}_{m}}}\left( {{u}_{m+1}}-{{u}_{m}} \right)$ với $i=2$
Giải
Vì ${{Q}_{2}}{}$ thuộc nhóm $3{,}0-3{,}5$ nên ${{Q}_{2}}=3+\dfrac{750-347}{820}.0{,}5\approx 3{,}25$
Câu 102: (ID: 253588 )
Bảng tần số cân nặng khi sinh (đơn vị kilôgam) của 1.500 trẻ sơ sinh được cho như sau:
Khoảng cân nặng (kg)
Tần số f
$0{,}0-1{,}0$
1
$1{,}0-2{,}0$
6
$2{,}0-2{,}5$
60
$2{,}5-3{,}0$
280
$3{,}0-3{,}5$
820
$3{,}5-4{,}0$
320
$4{,}0-5{,}0$
10
$5{,}0-6{,}0$
3
Cho $\overline{x}$ và $s{}$ lần lượt là trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu của cân nặng 1.500 trẻ sơ sinh. Giá trị (kg) của $\overline{x}-s$ xấp xỉ:
A. 2,80.
B. 2,90.
C. 3,00.
D. 3,10.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Số trung bình cộng: $\overline{x}=\dfrac{1}{N}\cdot \left( {{x}_{1}}\cdot {{n}_{1}}+{{x}_{2}}\cdot {{n}_{2}}+{{x}_{3}}\cdot {{n}_{3}}+\ldots +{{x}_{k}}\cdot {{n}_{k}} \right)$
Phương sai:
${{s}^{2}}=\dfrac{1}{N}\cdot \left( {{n}_{1}}\cdot {{\left( {{x}_{1}}-\overline{x} \right)}^{2}}+{{n}_{2}}\cdot {{\left( {{x}_{2}}-\overline{x} \right)}^{2}}+{{n}_{3}}\cdot {{\left( {{x}_{3}}-\overline{x} \right)}^{2}}+\ldots +{{n}_{k}}\cdot {{\left( {{x}_{k}}-\overline{x} \right)}^{2}} \right)$
Hoặc ${{s}^{2}}=\dfrac{1}{N}\cdot \left( x_{1}^{2}\cdot {{n}_{1}}+x_{2}^{2}\cdot {{n}_{2}}+x_{3}^{2}\cdot {{n}_{3}}+\ldots +x_{k}^{2}\cdot {{n}_{k}} \right)-{{\overline{x}}^{2}}$
Độ lệch chuẩn $s=\sqrt{{{s}^{2}}}$
Giải
Ta có
$\overline{x}=\dfrac{1.0{,}5+6.1{,}5+60.2{,}25+280.2{,}75+820.3{,}25+320.3{,}75+10.4{,}5+3.5{,}5}{1500}$ $=3{,}2273$. ${{s}^{2}}=\dfrac{1.0,{{5}^{2}}+6.1,{{5}^{2}}+60.2,{{25}^{2}}+280.2,{{75}^{2}}+820.3,{{25}^{2}}+320.3,{{75}^{2}}+10.4,{{5}^{2}}+3.5,{{5}^{2}}}{1500}$ $-3,{{2273}^{2}}=0{,}1773$ $\Rightarrow s=\sqrt{0{,}1773}=0{,}421$ Vậy $\overline{x}-s\approx 3{,}2273-0{,}421=2{,}80$
(ID: 253443 )
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng dễ bay hơi là áp suất hơi củnó khi tốc độ bay hơi của chất lỏng bằng tốc độ ngưng tụ của hơi ở nhiệt độ nhất định. Chất càng dễ bay hơi thì áp suất hơi bão hòa cao và khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa cũng tăng. Liên hệ giữa áp suất hơi bão hòa của dung dịch $\left( {{\text{P}}_{\text{A}}} \right)$ và áp suất hơi bão hòa của dung môi tinh chất $P_{A}^{0}$ như sau:
${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$
Trong đó ${{n}_{A}}{}$ và ${{n}_{B}}{}$ lần lượt là số mol của dung môi A và chất tan B
Hòa tan 24 gam urea ${{\left( \text{N}{{\text{H}}_{2}} \right)}_{2}}\text{CO}$ vào 200 gam nước được dung dịch X. Biết urea là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử của urea là $60\text{ g}/\text{mol}$. Khối lượng phân tử của nước $\left( {{\text{H}}_{2}}\text{O} \right)$ là 18 $\text{g}/\text{mol}$. Áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất ở ${{25}^{\circ }}\text{C}$ là $23{,}8\text{mmHg}$.
3.2 SUY LUẬN KHOA HỌC
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng dễ bay hơi là áp suất hơi của nó khi tốc độ bay hơi của chất lỏng bằng tốc độ ngưng tụ của hơi ở nhiệt độ nhất định. Chất càng dễ bay hơi thì áp suất hơi bão hòa cao và khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa cũng tăng. Liên hệ giữa áp suất hơi bão hòa của dung dịch $\left( {{\text{P}}_{\text{A}}} \right)$ và áp suất hơi bão hòa của dung môi tinh chất $P_{A}^{0}$ như sau:
${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$
Trong đó ${{n}_{A}}{}$ và ${{n}_{B}}{}$ lần lượt là số mol của dung môi A và chất tan B
Hòa tan 24 gam urea ${{\left( \text{N}{{\text{H}}_{2}} \right)}_{2}}\text{CO}$ vào 200 gam nước được dung dịch $X{}$. Biết urea là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử của urea là $60\text{ g}/\text{mol}$. Khối lượng phân tử của nước ( ${{\text{H}}_{2}}\text{O}$ ) là 18 g/mol. Áp suất hơi bão hòa của nước nguyên chất ở ${{25}^{\circ }}\text{C}$ là $23{,}8\text{mmHg}$.
Câu 103: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X{}$ thấp hơn $23{,}52\text{mmHg}$.
B. Khi nhiệt độ tăng, áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X{}$ tăng.
C. Khi tăng nồng độ urea thì áp suất hơi bão hòa của dung dịch tăng.
D. Áp suất hơi bão hòa của nước luôn lớn hơn áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X{}$.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$
$n=\dfrac{m}{M}$
Giải · Đáp án A: ĐÚNG.
${{n}_{{{\left( \text{N}{{\text{H}}_{2}} \right)}_{2}}\text{CO}}}=\dfrac{24}{60}=0{,}4\left( \text{ mol} \right)$ Áp suất hơi bão hòa của dung dịch $X{}$ : ${{P}_{X}}=23{,}8\times \dfrac{\dfrac{200}{18}}{\dfrac{200}{18}+0{,}4}=22{,}97\left( \text{mmHg} \right)\Rightarrow$ đáp án A đúng. · Đáp án B: ĐÚNG. · Đáp án C: SAI vì tăng nồng độ urea $\Rightarrow {{\text{n}}_{\text{B}}}$ tăng $\Rightarrow {{\text{P}}_{\text{A}}}$ giảm. · Đáp án D: ĐÚNG. Tỉ số $\dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$ luôn nhỏ hơn 1.
Câu 104: Có bốn dung dịch ${{X}_{1}},{{X}_{2}},{{X}_{3}}{}$ và ${{X}_{4}}{}$ được điều chế bằng cách hòa tan cùng một khối lượng lần lượt các chất tan: saccharose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right)$, maltose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right)$, glycerol $\left( {{\text{C}}_{3}}{{\text{H}}_{8}}{{\text{O}}_{3}} \right)$ và sorbitol $\left( {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{14}}{{\text{O}}_{6}} \right)$ vào cùng một lượng nước. Gọi $\text{P}{{\text{I}}_{1}},{{\text{P}}_{2}},{{\text{P}}_{3}}$ và ${{\text{P}}_{4}}$ lần lượt là áp suất hơi bão hòa của các dung dịch ${{\text{X}}_{1}},{{\text{X}}_{2}},{{\text{X}}_{3}}$ và ${{X}_{4}}{}$. Hãy chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa ${{P}_{1}},{{P}_{2}},{{P}_{3}}{}$ và ${{P}_{4}}{}$.
A. ${{\text{P}}_{1}}={{\text{P}}_{2}}{$.
B. ${{P}_{1}}{>}{{P}_{2}}{>}{{P}_{3}}={{P}_{4}}$.
C. ${{P}_{1}}={{P}_{2}}={{P}_{3}}={{P}_{4}}$.
D. ${{P}_{1}}={{P}_{2}}{>}{{P}_{4}}{>}{{P}_{3}}$.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}\Rightarrow$ số mol chất tan càng lớn thì $\dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$ càng nhỏ nên ${{\text{P}}_{\text{A}}}$ càng nhỏ.
Giải
Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}\Rightarrow$ số mol chất tan càng lớn thì $\dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}$ càng nhỏ nên ${{\text{P}}_{\text{A}}}$ càng nhỏ. (1)
Từ công thức $n=\dfrac{m}{M}$, ta thấy với cùng một khối lượng chất tan tức cùng m, phân tử khối (M) của chất càng lớn thì số mol càng nhỏ. (2)
Vậy từ (1) và (2) suy ra phân tử khối ( $M{}$ ) càng lớn thì ${{P}_{A}}{}$ càng lớn.
Ta có so sánh phân tử khối: saccharose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right)=$ maltose $\left( {{\text{C}}_{12}}{{\text{H}}_{22}}{{\text{O}}_{11}} \right){>}$ sorbitol $\left( {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{14}}{{\text{O}}_{6}} \right)$ > glycerol ( ${{\text{C}}_{3}}{{\text{H}}_{8}}{{\text{O}}_{3}}$ )
$\Rightarrow {{P}_{1}}={{P}_{2}}{>}{{P}_{4}}{>}{{P}_{3}}$
Câu 105: Cần hòa tan bao nhiêu gam glucose $\left( {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{12}}{{\text{O}}_{6}} \right)$ vào 200 g nước để tạo thành dung dịch có áp suất hơi bão hòa bằng với áp suất hơi bão hòa của dung dịch X? Glucose là chất tan không bay hơi và khối lượng phân tử là 180 g/mol
Đáp án: D.
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Vận dụng công thức: ${{P}_{A}}=P_{A}^{0}\times \dfrac{{{n}_{A}}}{{{n}_{A}}+{{n}_{B}}}\Rightarrow$ Hai dung dịch có áp suất hơi bão hoà bằng nhau ⇒ Số mol chất tan trong dung dịch bằng nhau
$n=\dfrac{m}{M}$
Giải
Dung dịch glucose có áp suất hơi bão hoà bằng dung dịch $X{}$
$\Rightarrow {{n}_{{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}}}={{n}_{X}}=0{,}4\left( \text{ mol} \right)\Rightarrow {{m}_{{{C}_{6}}{{H}_{12}}{{O}_{6}}}}=0{,}4.180=72\text{gam}$
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Trong thế kỷ XIX, nhiều nhà khoa học cho rằng ánh sáng cần một môi trường đặc biệt để lan truyền, gọi là ê-te (ether). Tuy nhiên, nhiều thí nghiệm, đặc biệt là thí nghiệm Michelson Morley (1887) không xác nhận sự tồn tại của môi trường này. Theo lý thuyết trường điện từ Maxwell, ánh sáng có bản chất là sóng điện từ với tốc độ lan truyền trong chân không là $c={{3.10}^{8}}\text{ m}/\text{s}$. Ngoài ra, thí nghiệm hiện tượng quang điện cho thấy ánh sáng còn mang tính hạt, với các hạt ánh sáng gọi là photon. Ngày nay, người ta thừa nhận ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
Mỗi ngày, Mặt Trời gửi đến Trái Đất nhiều loại bức xạ điện từ: ánh sáng khả kiến giúp chúng ta quan sát, tia cực tím có thể gây bỏng da (với bước sóng ngắn hơn 320 nm ) nhưng cũng hỗ trợ tổng hợp vitamin D, tia hồng ngoại (bước sóng dài hơn 760 nm ) giúp giữ ấm Trái Đất. Việc hiểu bản chất ánh sáng còn giúp khám phá vũ trụ nhờ các kính thiên văn hiện đại. Ví dụ, kính thiên văn James Webb thu nhận bức xạ có bước sóng trong chân không từ $0{,}60\mu \text{ m}$ (màu da cam) đến $28{,}5\mu \text{ m}$ (hồng ngoại trung), cho phép mở rộng khả năng quan sát vũ trụ.
Cho biết năng lượng của một photon ánh sáng $\varepsilon \left( J \right)$ được tính theo công thức: $\varepsilon =hf=\dfrac{hc}{\lambda }$ với $f\left( \text{ Hz} \right)$ và $\lambda \left( \text{m} \right)$ lần lượt là tần số và bước sóng của ánh sáng, $h=6,{{625.10}^{-34}}\text{ J}.\text{s}$ được gọi là hằng số Planck, $1\text{eV}=1{,}6\cdot {{10}^{-19}}\text{ J}$.
Câu 106: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở thế kỷ XIX, các nhà khoa học cho rằng ánh sáng lan truyền trong môi trường ê-te.
B. Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) giúp khẳng định sự tồn tại của môi trường ê-te.
C. Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) giúp khẳng định ánh sáng có tính chất hạt.
D. Ngay từ đầu các nhà khoa học đã khẳng định sóng ánh sáng có thể lan truyền trong môi trường chân không.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc và tìm kiếm thông tin trực tiếp từ đoạn văn bản đã cho ở đoạn đầu tiên.
Giải
Dựa vào câu đầu tiên của đoạn văn: "Trong thế kỷ XIX, nhiều nhà khoa học cho rằng ánh sáng cần một môi trường đặc biệt để lan truyền, gọi là ê-te (ether)" ⟶ Đáp án A đúng.
Đoạn văn cũng nêu: "Thí nghiệm Michelson - Morley (1887) không xác nhận sự tồn tại của môi trường này" → Đáp án B và D sai.
Thí nghiệm hiện tượng quang điện mới cho thấy tính chất hạt, không phải thí nghiệm Michelson - Morley → Đáp án C sai.
Câu 107: Tần số ánh sáng nhỏ nhất mà kính thiên văn James Webb có thể thu được gần đúng là:
A. $1,{{1.10}^{13}}\text{ Hz}$.
B. $5,{{0.10}^{14}}\text{ Hz}$.
C. $9,{{4.10}^{14}}\text{ Hz}$.
D. $3,{{9.10}^{14}}\text{ Hz}$.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Sử dụng công thức liên hệ giữa vận tốc, bước sóng và tần số: $c=\lambda f\Rightarrow f=\dfrac{c}{\lambda }$.
Để tần số $f{}$ nhỏ nhất ( ${{f}_{\text{min}}}$ ) thì bước sóng $\lambda$ phải lớn nhất ( ${{\lambda }_{\text{max}}}$ ).
Giải
Theo bài đọc, kính James Webb thu nhận bức xạ có bước sóng từ $0{,}6\mu \text{ m}$ đến $28{,}5\mu \text{ m}$. Vậy ${{\lambda }_{\text{max }}}=28{,}5\mu \text{ m}=28,{{5.10}^{-6}}\text{ m}$.
Vận tốc ánh sáng $c={{3.10}^{8}}\text{ m}/\text{s}$.
Tần số nhỏ nhất là:
${{f}_{\text{min }}}=\dfrac{c}{{{\lambda }_{\text{max }}}}=\dfrac{{{3.10}^{8}}}{28,{{5.10}^{-6}}}\approx 1,{{0526.10}^{13}}\text{ Hz}$ Giá trị này gần đúng với $1,{{1.10}^{13}}\text{ Hz}$.
Câu 108: Cho các phát biểu sau:
(1) Năng lượng của mỗi photon tia cực tím có thể gây bỏng da chủ yếu lớn hơn $3{,}88\text{eV}$.
(2) Tia cực tím luôn có hại.
(3) Kính thiên văn James Webb chỉ quan sát ánh sáng trong vùng hồng ngoại.
(4) Ánh sáng là một dạng của sóng điện từ.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (4).
B. (1), (3).
C. (4).
D. (2), (3), (4).
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Kiểm tra tính đúng/sai của từng nhận định dựa trên dữ kiện bài toán và kiến thức vật lí.
Giải
Xét (1): Tia cực tím gây bỏng da có bước sóng ngắn hơn $320\sim$ nm. Năng lượng photon tương ứng:
$\varepsilon =\dfrac{hc}{\lambda }=\dfrac{6{,}625\cdot {{10}^{-34}}\cdot 3\cdot {{10}^{8}}}{320\cdot {{10}^{-9}}}\approx 6{,}21\cdot {{10}^{-19}}{{}_{\sim }}\text{J}$ Đổi sang eV: $\dfrac{6{,}21\cdot {{10}^{-19}}}{1{,}6\cdot {{10}^{-19}}}\approx 3{,}881\sim \text{eV}$. Vì $\lambda {<}320\sim \text{ nm}$ nên $\varepsilon {>}3{,}88\sim \text{eV}\to$ (1) Đúng.
Xét (2): Bài viết có nêu tia cực tím "hỗ trợ tổng hợp vitamin $D{}$ ", do đó không phải lúc nào cũng có hại → (2) Sai.
Xét (3): Kính James Webb thu nhận từ $0{,}6\mu \text{ m}$ (màu da cam - ánh sáng nhìn thấy) đến $28{,}5\mu \text{ m}$. Vậy nó quan sát cả một phần ánh sáng nhìn thấy → (3) Sai.
Xét (4): Theo lý thuyết Maxwell, ánh sáng có bản chất là sóng điện từ → (4) Đúng.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời 3 câu hỏi tiếp theo:
Để đánh giá ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến tính thấm của màng tế bào sinh vật, sinh viên sử dụng 5 mẫu mô rễ củ cải đường giống nhau (có chứa sắc tố tím betacyanin) làm vật liệu thí nghiệm. Mỗi mẫu mô được rửa sạch và ngâm vào một ống nghiệm chứa 5 mL dung dịch tương ứng với một nghiệm thức. Nước thải sinh hoạt được pha loãng bằng nước máy sinh hoạt theo các tỷ lệ quy định trong bảng. Sau khi ủ trong 15 phút ở ${{25}^{\circ }}\text{C}$, độ hấp thụ của dung dịch được đo tại bước sóng 460 nm (A460). Giá trị độ hấp thụ ánh sáng phản ánh mức độ khuếch tán betacyanin qua màng tế bào, từ đó xác định sự thay đổi tính thấm của màng tế bào. Thí nghiệm được lặp lại 5 lần, số liệu thu được là giá trị trung bình của 5 lần đo.
Nghiệm thức (NT)
Dung dịch xử lý
Độ hấp thụ ánh sáng
NT 1
Nước máy sinh hoạt
$0{,}090\pm 0{,}006$
NT 2
Nước thải pha loãng 25%
$0{,}150\pm 0{,}020$
NT 3
Nước thải không pha loãng
$0{,}400\pm 0{,}105$
NT 4
Nước thải pha loãng 50% + than hoạt tính
$0{,}130\pm 0{,}012$
NT 5
Chất tẩy rửa 0,1%
$0{,}520\pm 0{,}040$
Câu 109: Dung dịch trong ống nghiệm có nồng độ betacyanin cao nhất ở nghiệm thức nào?
A. NT 1.
B. NT 2.
C. NT 3.
D. NT 5.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Độ hấp thụ ánh sáng tỉ lệ thuận với nồng độ chất hòa tan trong dung dịch. Giá trị độ hấp thụ ánh sáng càng lớn thì nồng độ sắc tố betacyanin thoát ra ngoài tế bào càng nhiều.
Giải
Phân tích bảng dữ liệu:
NT 1: 0,090
NT 2: 0,150
NT 3: 0,400
NT 4: 0,130
NT 5: 0,520 (Giá trị lớn nhất trong bảng).
→ NT 5 (Chất tẩy rửa 0,1%) làm betacyanin thoát ra nhiều nhất.
Câu 110: Từ kết quả thí nghiệm, giải pháp nào sau đây nên được ưu tiên sử dụng để xử lý nước thải sinh hoạt, đồng thời giảm thiểu tổn thương màng tế bào sinh vật?
A. Nước thải sinh hoạt có thể được xả trực tiếp mà không ảnh hưởng đến sinh vật.
B. Pha loãng 25% thể tích nước thải với 75% thể tích nước máy sinh hoạt.
C. Pha loãng $50%{}$ nước thải sinh hoạt với $50%{}$ nước máy và lọc qua than hoạt tính.
D. Thêm dung dịch tẩy rửa $0{,}1%{}$ vào nước thải sinh hoạt theo tỷ lệ thể tích $1:1$.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Một giải pháp tối ưu trong thực tiễn phải đảm bảo hai tiêu chí: (1) Có hiệu quả xử lý (giảm độc tính) và (2) Thân thiện/ít gây hại cho sinh vật nhất.
Giải
Đánh giá độc tính trong các nghiệm thức (NT):
Nhìn vào NT 3 (Nước thải nguyên chất) có độ hấp thụ ánh sáng $=0{,}400\to$ Rất độc.
Đánh giá hiệu quả các biện pháp: NT 2 (Pha loãng 25%): độ hấp thu ánh sáng giảm xuống 0,150.
NT 4 (Pha loãng $50%{}$ + Than hoạt tính): độ hấp thụ ánh sáng giảm xuống còn 0,130 (thấp nhất trong các nhóm xử lý nước thải).
So sánh với đối chứng: Giá trị ở NT $4\left( 0{,}130 \right)$ tiệm cận gần nhất với nước máy sạch $\left( 0{,}090 \right)$.
→ Kết hợp pha loãng và hấp phụ bằng than hoạt tính là giải pháp an toàn nhất cho màng tế bào sinh vật.
Câu 111: Cho những nhận định sau:
I. Nước thải sinh hoạt không pha loãng làm giảm tính thấm màng tế bào.
II. Than hoạt tính làm tăng tính thấm của màng tế bào, đồng thời làm giảm mức độ khuếch tán sắc tố.
III. Kết quả ở nghiệm thức NT3 đáng tin cậy hơn nghiệm thức NT2 vì giá trị trung bình cao hơn.
IV. Khi tiến hành thí nghiệm ở ${{4}^{\circ }}\text{C}$, giá trị hấp thụ A 460 của tất cả các nghiệm thức có thể thay đổi.
Những nhận định đúng là:
A. IV.
B. I, II, IV.
C. I, II, III, IV.
D. III, IV.
Đáp án: A
Lời giải: của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Phân tích logic dựa trên sự biến thiên của số liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến thí nghiệm sinh học.
Giải
1. Sai. Nếu độ hấp thụ ánh sáng tăng → Sắc tố thoát ra nhiều → Tính thấm tăng (màng lỏng lẻo hơn). NT 3 có độ hấp thụ ánh sáng cao hơn NT 1, nên phải là tăng tính thấm.
II) Sai. So sánh NT 3 và NT 4. Khi có thêm than hoạt tính (NT 4), giá trị độ hấp thụ ánh sáng giảm từ 0,400 xuống 0,130. Điều này chứng tỏ nó làm giảm lượng sắc tố trong dung dịch và bảo vệ màng.
III) Sai. Trong khoa học, độ tin cậy không đo bằng giá trị cao hay thấp mà đo bằng độ lệch chuẩn. Sai số của NT $3\left( 0{,}105 \right)$ quá lớn so với giá trị trung bình, cho thấy kết quả giữa 5 lần đo không ổn định bằng NT $2\left( 0{,}020 \right)$.
IV) Đúng. Nhiệt độ là biến số quan trọng ảnh hưởng đến năng lượng nhiệt của phân tử và độ nhớt của màng lipid kép. Khi nhiệt độ thay đổi ( ${{25}^{\circ }}\text{C}$ sang ${{4}^{\circ }}\text{C}$ ), tốc độ khuếch tán chắc chắn thay đổi.
(ID: 253453 ) Cho đoạn thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi bên dưới:
Báo The New York Times dẫn số liệu được Cục Thống kê dân số Hoa Kỳ công bố ngày 22/6/2023 cho thấy, độ tuổi trung vị (median age) của Hoa Kỳ trong năm 2022 đạt con số kỷ lục 38,9 tuổi. Tuổi trung vị là chỉ số quan trọng trong việc biểu thị sự phân bổ dân số theo độ tuổi (trên một đơn vị lãnh thổ), chia dân số thành hai nhóm với số lượng bằng nhau. Nói cách khác, với tuổi trung vị 38,9 thì Hoa Kỳ đang có số người dân trên 38,9 tuổi đúng bằng số người trẻ hơn mốc này.
Trong những năm qua, tuổi trung vị của Hoa Kỳ liên tục tăng. Năm 1980, chỉ số này chỉ dừng ở mức 30 tuổi. Đến năm 2000, tuổi trung vị của Hoa Kỳ đã tăng vọt lên 35. Tuổi trung vị gần 39 cho thấy, Hoa Kỳ đang có dân số già quá nhanh. Trong tương lai, điều này sẽ dẫn đến những thách thức to lớn với lực lượng lao động, nền kinh tế cũng như các chương trình xã hội.
Báo The New York Times dẫn nguồn nhiều chuyên gia khẳng định nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng tuổi trung vị là tỷ lệ sinh thấp. Tại Hoa Kỳ, phụ nữ thuộc thế hệ Gen Y (sinh trong khoảng năm 1981-1996, phần lớn hiện nay trong độ tuổi sinh đẻ) có xu hướng ưu tiên học tập và làm việc khi còn trẻ. Điều này dẫn đến việc họ kết hôn muộn hơn và có ít con hơn. Yếu tố người nhập cư cũng góp phần làm tăng tuổi trung vị. Trước đây, hầu hết người nhập cư đến Hoa Kỳ là người trong độ tuổi lao động, thường có nhiều con hơn người đã ở Hoa Kỳ từ nhiều thế hệ. Tuy nhiên, từ năm 2016, số người nhập cư vào Hoa Kỳ đã giảm, thậm chí chạm đáy trong giai đoạn đại dịch COVID-19.
(Ngọc Đức, Vi sao dân số Mỹ già quá nhanh?).
Câu 112: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về tuổi trung vị của dân số Hoa Kỳ?
A. Tuổi trung vị đạt mức kỷ lục tính đến năm 2022 phản ánh Hoa Kỳ có cơ cấu dân số già.
B. Tuổi trung vị năm 2022 cho thấy số dân dưới 38,9 tuổi nhiều hơn số dân trên tuổi này.
C. Tuổi trung vị năm 2000 có xu hướng giảm so với năm 1980.
D. Tuổi trung vị chia dân số Hoa Kỳ thành hai nhóm với số lượng bằng nhau.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên.
Giải
Đoạn thông tin đầu tiên có nêu: "Tuổi trung vị là chỉ số quan trọng trong việc biểu thị sự phân bổ dân số theo độ tuổi (trên một đơn vị lãnh thổ), chia dân số thành hai nhóm với số lượng bằng nhau."
→ Tuổi trung vị chia dân số Hoa Kỳ thành hai nhóm với số lượng bằng nhau là nhận định phản ánh đúng về tuổi trung vị của dân số Hoa Kỳ.
Câu 113: Nhận định nào sau đây không phải là thách thức đối với Hoa Kỳ khi tuổi trung vị ngày càng gia tăng?
A. Sự suy giảm số người trong độ tuổi lao động.
B. Sự già hóa dân số đang diễn ra.
C. Sự gia tăng chi phí an sinh xã hội.
D. Sự mất cân bằng về giới tính khi sinh.
Đáp án: D
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin thứ hai và suy luận.
Giải
Đoạn thông tin thứ hai có nêu: "Tuổi trung vị gần 39 cho thấy, Hoa Kỳ đang có dân số già quá nhanh. Trong tương lai, điều này sẽ dẫn đến những thách thức to lớn với lực lượng lao động, nền kinh tế cũng như các chương trình xã hội."
→ Sự suy giảm số người trong độ tuổi lao động, sự già hóa dân số đang diễn ra, sự gia tăng chi phí an sinh xã hội là nhận định phản ánh thách thức đối với Hoa Kỳ khi tuổi trung vị ngày càng gia tăng.
→ Sự mất cân bằng giới tính khi sinh là nhận định không đúng với thách thức đối với Hoa Kỳ khi tuổi trung vị ngày càng gia tăng.
Câu 114: Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng sâu sắc đến sự gia tăng tuổi trung vị ở Hoa Kỳ?
A. Sự ưu tiên học tập và làm việc của phụ nữ thế hệ Gen Y dẫn đến kết hôn muộn và có ít con hơn.
B. Tỷ lệ sinh giảm ở phụ nữ trước thế hệ Gen Y khiến cho dân số trẻ giảm dần.
C. Sự gia tăng của các dịch vụ y tế giúp kéo dài tuổi thọ của người dân.
D. Mức độ di cư từ các quốc gia phát triển vào Hoa Kỳ ngày càng tăng.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn thông tin thứ ba.
Giải
Đoạn thông tin thứ ba có nêu: "Báo The New York Times dẫn nguồn nhiều chuyên gia khẳng định nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng tuổi trung vị là tỷ lệ sinh thấp. Tại Hoa Kỳ, phụ nữ thuộc thế hệ Gen Y (sinh trong khoảng năm 1981-1996, phần lớn hiện nay trong độ tuổi sinh đẻ) có xu hướng ưu tiên học tập và làm việc khi còn trẻ. Điều này dẫn đến việc họ kết hôn muộn hơn và có ít con hơn."
→ Sự ưu tiên học tập và làm việc của phụ nữ thế hệ Gen Y dẫn đến kết hôn muộn và có ít con hơn là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc đến sự gia tăng tuổi trung vị ở Hoa Kỳ.
Cho đoạn thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi bên dưới:
Văn hóa Tây Âu thế kỷ V - X dựa trên nền tảng nền kinh tế tự cung tự cấp, sự giao lưu trao đổi rất hạn chế, văn hóa vì vậy cũng phát triển không đáng kể. Tới thế kỷ XIV, với sự phát triển kinh tế công thương ở các thành thị, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dần dần hình thành và ngày càng lớn mạnh. Các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản không còn chịu chấp nhận những giáo lí phong kiến lỗi thời, họ vận động khôi phục lại sự huy hoàng của văn hóa Tây Âu thời cổ đại. Họ tìm thấy trong nền văn hóa cổ đại những yếu tố phù hợp với mình, có lợi cho mình để đấu tranh chống lại những trói buộc của nền văn hóa trung cổ. Phong trào Văn hóa Phục hưng xuất hiện đầu tiên ở Ý, vì ở đây thế kỷ XIV đã xuất hiện các thành thị tự do như những quốc gia nhỏ. Quan hệ sản xuất tư bản đã chiếm địa vị chi phối đời sống văn hóa. Ý lại là trung tâm của đế quốc Rôma cổ đại, vì vậy ở đây còn giữ lại nhiều di sản văn hóa cổ đại của Hy Lạp - Rôma. Hơn ai hết, các nhà văn hóa Ý có điều kiện khôi phục lại nền văn hóa trước tiên khi có điều kiện. Từ Ý, phong trào lan sang Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới).
Câu 115: Phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại ra đời trong bối cảnh nào?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở các nước Tây Âu.
B. Các chính quyền phong kiến tìm cách đổi mới về văn hóa, tư tưởng.
C. Những thành tựu văn hóa Hy Lạp - Rôma cổ đại được đề cao.
D. Giai cấp tư sản đã nắm chính quyền ở hầu hết các nước châu Âu.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Xem lại nội dung đoạn tư liệu.
Xác định bối cảnh phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại.
Giải
Tư liệu cho biết từ thế kỉ XIV, kinh tế công thương ở các thành thị Tây Âu phát triển mạnh, làm xuất hiện và lớn mạnh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Trong bối cảnh đó, giai cấp tư sản ngày càng có vai trò kinh tế nhưng lại bị tư tưởng phong kiến và giáo lí trung cổ kìm hãm. Vì vậy, họ cần một hệ tư tưởng và văn hóa mới phù hợp với lợi ích của mình. Chính hoàn cảnh kinh tế - xã hội này đã tạo điều kiện trực tiếp cho phong trào Văn hóa Phục hưng ra đời.
Câu 116: Phong trào Văn hóa Phục hưng do giai cấp nào lãnh đạo?
A. Tư sản.
B. Vô sản.
C. Quý tộc.
D. Tăng lữ.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Xem lại nội dung đoạn tư liệu.
Xác định giai cấp lãnh đạo của phong trào Văn hoá Phục hưng.
Giải
Theo tư liệu, các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản là lực lượng khởi xướng và lãnh đạo phong trào. Họ không chấp nhận những giáo lí phong kiến lỗi thời, chủ trương đề cao con người, đề cao lý trí và khoa học. Thông qua phong trào Văn hóa Phục hưng, giai cấp tư sản đã dùng văn hóa và tư tưởng làm vũ khí để đấu tranh chống lại nền văn hóa trung cổ phong kiến.
Câu 117: Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng ở châu Âu vừa mang tính "kế thừa" vừa mang tính "cách mạng"?
A. Vì nó khôi phục toàn bộ văn hóa Hy Lạp - Rôma cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
B. Vì nó kế thừa tinh hoa văn hóa Hy Lạp - Rôma cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
C. Vì nó khôi phục toàn bộ văn hóa thế giới cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
D. Vì nó kể thừa tinh hoa văn hóa thế giới cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải · Xem lại nội dung đoạn tư liệu. · Xác định từ khoá: "tính kế thừa", "tính cách mạng". · Lý giải phong trào Văn hóa Phục hưng ở châu Âu.
Giải · Tính kế thừa: Phong trào Văn hóa Phục hưng chọn lọc và tiếp thu tinh hoa văn hóa Hy Lạp Rôma cổ đại. · Tính cách mạng: Sử dụng những giá trị đó để chống lại tư tưởng phong kiến trung cổ và xây dựng nền văn hóa mới phục vụ giai cấp tư sản.
=> Vì vậy, Văn hóa Phục hưng vừa kế thừa giá trị cũ, vừa tạo ra sự đổi mới sâu sắc về tư tưởng và văn hóa.
Cho đoạn thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi bên dưới:
An và Khang quyết định khởi nghiệp với ý tưởng mở một cửa hàng bánh ngọt kết hợp quán cà phê. Sau khi lên ý tưởng, họ đã thiết kế thực đơn bao gồm nhiều loại bánh ngọt và đồ uống đa dạng, với giả cả phù hợp cho nhóm khách hàng mục tiêu là giới trẻ. Trong quá trình chuẩn bị, An đảm nhận việc quảng bá và tuyến dụng nhân sự, trong khi Khang lo phần tải chính và quản lý nguồn nguyên liệu. Họ dự định sử dụng bao bì và vật dụng thân thiện với môi trường như túi giấy và ống hút tre như là một hành động bảo vệ môi trường. Với niềm tin vào ý tưởng độc đáo và lượng khách hàng tiềm năng, An và Khang tin rằng họ sẽ dễ dàng nhận được nguồn vốn vay từ ngân hàng để thực hiện hoạt động kinh doanh.
Câu 118: Việc sử dụng túi giấy và ống hút trẻ là biểu hiện của trách nhiệm xã hội nào?
A. Trách nhiệm pháp lý.
B. Trách nhiệm đạo đức.
C. Trách nhiệm kinh tế.
D. Trách nhiệm nhân văn.
Đáp án: B
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung ngữ liệu
Giải
Trách nhiệm đạo đức. Hành động này thể hiện sự tự nguyện, ý thức bảo vệ môi yêu cầu pháp lý tối thiểu.
Câu 119: Yếu tố nào quan trọng nhất để ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho dự án khởi nghiệp của An và Khang?
A. Ý tưởng kinh doanh độc đáo sẽ thu hút sự quan tâm của ngân hàng.
B. Quy mô cửa hàng và số lượng khách tiềm năng.
C. Kế hoạch kinh doanh chi tiết khả thi, đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng.
D. Quan hệ đối tác uy tín giúp tăng 1 cậy của dự án.
Đáp án: C
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Đọc kĩ nội dung ngữ liệu
Giải
Kế hoạch kinh doanh chi tiết khả thi, đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng. Đây là yếu tố cốt lõi chứng minh khả năng hoàn trả vốn vay, thay vì chỉ dựa vào ý tưởng độc đáo, tiềm năng.
Câu 120: Theo tình huống trên, bước nào trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh đã được An và Khang thực hiện?
A. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
B. Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý kinh doanh.
C. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
D. Tóm tắt tổng kết kế hoạch kinh doanh.
Đáp án: A
Lời giải:
của GV VEAgroup
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung ngữ liệu
Giải
A. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh. Việc thiết kế thực đơn, chọn đối tượng mục tiêu là giới trẻ và phân công nhiệm vụ cho thấy họ đang định hình rõ chiến lược kinh doanh.